Bài 72. Thập thiên can. Thập nhị địa chi




72. 天干地支

十干者, 甲至癸。十二支, 子至亥。
十干者,甲至癸。十二支,子至亥。《三字經》

十天干: 甲、乙、丙、丁、戊、己、庚、辛、壬、癸。
十二地支: 子、丑、寅、卯、辰、巳、午、未、申、酉、戌、亥。

Chú:

- 十干 thập can, cũng gọi天干 thiên can, 十天干 thập thiên can, gồm có: Giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý.

- 十二支 thập nhị chi, còn gọi地支 địa chi, 十二地支 thập nhị địa chi, gồm có: tí, sửu, dần, mão, thin, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

- 子 tử = con, chuyển chú đọc tí = tên chi thứ nhất.

- 未 vị (phó từ) = chưa; mượn đặt tên chi, thường đọc là mùi.

HỌC: 支庚癸丑寅巳申電亥豬(猪)。

01. 支chi /zhī/ = cành, nhánh. Hình tay 又 cầm một nhánh cây. Nghĩa gốc là nhánh cây, mở rộng ra là các loại nhánh, như nhánh sông thì gọi là支流 , nhánh họ thì gọi là chi phái, .. Hình tay cầm nhành cây đưa ra gợi lên nét nghĩa đưa ra như trong chi tiêu, và điều khiển như trong chi phối.

02. 庚 canh /gēng/ = can thứ 7; tuổi. 同庚 cùng tuổi.
Bộ 广 nghiễm. Vốn là chữ tượng hình, nghĩa gốc là cái tuốt lúa.
Đồng âm: 更 sửa

03. 癸 quí /guǐ/ = can thứ 10. Bộ 癶 bát. Nghĩa gốc là một thứ binh khí thời xưa.

04. 丑 sửu /chǒu/ = chi sửu; xú = xấu xa. Bộ 一 nhất. Chữ tượng hình, nghĩa gốc là cái vuốt chim.
丑時 giờ sửu.

05. 寅 dần /yín/ = chi dần. Bộ 宀 miên. Hình mũi tên cắm sâu vào bia, nghĩa gốc là sâu.
寅月 như 正月 tháng giêng.

06. 巳 tị /sì/ = chi tị. Bộ 己 kỉ. Chữ giả tá. Hình bào thai, nghĩa gốc là thai nhi; mượn chỉ một trong 12 chi (tí, sửu, dần, .. ).
Phân biệt hai chữ kỉ 己 và tị 巳.

07. 申 thân /shèn/ = chi thân. Bộ 田 điền. Giáp cốt văn là hình tia chớp xẹt giữa hai đám mây. Chữ giả tá, nghĩa gốc là tia chớp, gốc của chữ điện 电.
Đồng âm: 身 mình, 親 thân thiết.

08. 電 (电) điện /diàn/ = chớp; điện. Bộ 雨 vũ. Vốn viết 电 (tượng hình tia chớp), sau thêm bộ vũ 雨, còn chữ gốc thì nay dùng làm giản thể.
電路 mạch điện. 負電như 陰電 điện âm. 正電 như陽電 điện dương.
Cùng bộ: Tuyết 雪 (彐) tuyết, vân 雲 (云) mây, điện 電 (电) điện, lộ 露 móc, nhu 需 cần

09. 亥 hợi /hài/ = chi hợi. Bộ 亠 đầu. hình con heo (Hợi = cầm tinh con heo).

10. 豬 (猪) trư /zhū/ = con heo. Bộ 豕 thỉ. HT, T: giả 者. Giản thể viết với bộ khuyển 犭.



Thập can giả; giáp chí quý. Thập nhị chi; tí chí hợi =
Mười can là từ giáp đến quý. Mười chi là từ tí đến hợi.

干支can chi

Xưa thường dùng can để đánh số thứ tự: Hạng giáp ( = hạng nhất), hạng ất (= hạng nhì), ..; chi dùng ghi thời gian: giờ dần, ngày tí, tháng hợi, năm tuất, ..
Để ghi thời gian chi tiết hơn, người ta kết hợp can và chi. Thí dụ năm 2020 là năm canh tí, năm 2021 là năm tân sửu, .. Cứ 60 năm thì tên năm â.l. (theo can chi) sẽ lặp lại. Thí dụ năm 2080 lại là năm canh tí. Chu kì 60 năm gọi là một giáp tí.
Để ghi chính xác thời gian, trong sử xưa ghi kèm thêm niên hiệu của vị vua cai trị. Thí dụ: Mậu tí, Trùng Hưng năm thứ 4. Trùng Hưng là niên hiệu của vua Trần Nhân Tông. Dựa vào đó người ta tính được thời điểm trong thí dụ này là năm 1288.
Giờ + ngày + tháng + năm nếu ghi chi tiết theo can chi sẽ dùng 8 chữ, gọi là bát tự 八字.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị