Bài 71 Cửu tộc




71. 九族

高曾祖,父而身;身而子,子而孫。自子孫,至元曾;乃九族,人之倫。
高曾祖,父而身。身而子,子而孙。自子孙,至玄曾。乃九族,人之伦。 《三字經》

高祖父, 高祖母 →曾祖父→内祖父, 内祖母 → 親父。
外祖父, 外祖母 →親母。
親父, 親母 → 兄, 姊, 本身, 弟, 妹。
本身 → 子 → 孫 →曾孫 → 玄孫。
孫之子為曾孫, 曾孫之子為玄孫。

Chú:

- 九族 cửu tộc: dòng dõi 9 đời: 高祖 cao tổ= ông cao, 曾祖 tằng tổ = ông cố, 祖父 tổ phụ = ông nội, 父親 phụ thân = cha, 自己 tự kỉ = bản thân, 子 (nhi) tử = con, 孫子 tôn tử = cháu, 曾孫 tằng tôn = chắt, 玄孫 huyền tôn = chít (chút).

HỌC: 系孫族侖(仑)倫(伦)内姊妹玄弦。

01. 系 hệ /xì/ = buộc, treo; nối tiếp. Bộ 糸 mịch. Hình sợi dây treo vào móc 丿.
山系 mạch núi. 世系 đời nọ đến đời kia. 直系 quan hệ huyết thống trực tiếp.

02. 孫 (孙) tôn /sūn, xūn/ = cháu. Bộ tử 子. HY. Tử 子 con + hệ 系 nối tiếp.
Giản thể: HY. Tử 子 con + tiểu 小 nhỏ.
曾孫chắt (con của cháu). 玄孫 chit (con của chắt).

03. 族 tộc /zú/ = thân thuộc, dòng dõi; người cùng họ; giống người. Bộ 方 phương. HY: yển 㫃 hình lá cờ bay + thỉ 矢 mũi tên, tượng trưng sự chiến đấu. Xưa, thị tộc là những người cùng huyết thống đồng thời cùng chiến đấu dưới một lá cờ.
族生 (cây) mọc thành bụi. 族居 ở quây quần. 同族 cùng họ. 三族 ba họ, gồm họ hàng bên cha, họ hàng bên mẹ và họ hàng bên vợ. Cũng dùng chỉ ba thân, là cha mẹ, anh em và vợ con; hoặc cha, con và cháu.

04. 侖 (仑) lôn /lún/ = sắp xếp; mạch lạc. Bộ 人 nhân. HY: Tập 亼 gom sách 冊 rồi sắp xếp lại.

05. 倫 (伦) luân /lún/ = đạo lí; thứ bậc. Bộ nhân 人. HT, T: luân 侖 sắp xếp.

06. 內 nội /nèi/ = bên trong. Bộ nhập入. HY. Nhập 入 hình người đi vào + 冂 hình cái hang, nhà. Cũng viết 内.
内地vùng đất trong nước, xa biên cương. 內親 người thân bên nội (tức cùng họ). 内子 như 内人 tiếng gọi vợ mình. 内心 trong lòng.

07. 姊 tỉ /zǐ/ = chị. Bộ 女 nữ. HT, T: tỉ 𠂔.
* 𠂔 tỉ = ngừng lại.
Để nhớ 𠂔 tượng hình trục chỉ: chị gái trong nhà, coi việc vá may

08. 妹muội /mèi/ = em gái. Bộ 女 nữ. HT, T: vị 未 (cũng đọc mùi = chi mùi).
兄妹 anh trai em gái. 弟妹em dâu. 姊妹 chị em. Di muội = tiếng chồng gọi em gái vợ.

09. 玄 huyền /xuán/ = huyền diệu; màu tím đen.
Bộ 玄 huyền. TH sợi dây tơ, gốc của chữ huyền 弦 dây đàn.

10. 弦 huyền /xián/ = dây cung, dây đàn; hình vòng cung. Bộ cung 弓. Vốn viết 玄, bị mượn nên đặt chữ mới.
Đoạn huyền 斷弦 góa vợ (như đàn đứt dây. Vợ chồng ví như đàn cầm đàn sắt). Tục huyền 續弦 lấy vợ kế (như nối dây đàn). 下弦 hạ huyền = trăng từ 22, 23 âm lịch đến cuối tháng, trông như hình vòng cung. 初弦 sơ huyền hay 上弦 thượng huyền = trăng non đầu tháng (ngày 8, 9 âm lịch).



Cao tằng tổ, phụ nhi thân; Thân nhi tử, tử nhi tôn. Tự tử tôn, chí nguyên tằng; Nãi cửu tộc, nhân chi luân.
Ông cao, Cố, Nội, Cha tới mình; mình tới con, con tới cháu. Từ con, cháu đến chắt, chít; Là chín đời, lập nên thứ bậc của con người.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị