Bài 69. Thất tình, bát âm




69. 七情 · 八音

曰喜怒, 曰哀懼: 愛惡欲, 七情具。匏土革, 木石金; 絲與竹, 乃八音。
曰喜怒,曰哀惧;爱恶欲,七情具。匏土革,木石金;丝与竹,乃八音。《三字經》

Chú:

- 七情 thất tình: 7 thứ tình cảm. Theo sách Lễ kí, mà Tam tự kinh chép lại, là 喜 、怒 、哀 、懼 、愛 、惡 、欲 hỉ vui, nộ giận, ai buồn, cụ sợ, ái yêu, ố ghét, dục ham muốn. Còn theo Phật giáo thì thất tình là 喜 、怒 、憂 、懼 、愛 、憎 、欲 hỉ vui, nộ giận, ưu lo, cụ sợ, ái yêu, tăng ghét, dục ham. Trung y lại liệt kê khác nữa ..

- 八音 bát âm: tám loại âm thanh. Tam tự kinh liệt kê theo Chu Lễ (thiên Xuân quan, Đại sư) bát âm là kim, thạch, ti, thổ, bào, trúc, cách, mộc. Đó là tám loại tài liệu để chế tạo các nhạc khí truyền thống ở Tàu (và cả ở Việt, Hàn, ..); cũng để chỉ tám loại âm thanh của nhạc khí. Thí dụ: chung = chuông thuộc kim, cổ 鼓 trống thuộc cách, cầm = đàn thuộc ti, ..
Ở ta, bát âm hay phường bát âm dùng chỉ dàn nhạc cổ truyền trong đám ma, đám lễ ..

HỌC: 鼓[壴]喜怒哀具懼(惧)瓜誇(夸)瓠匏革。

01. 鼓 cổ /gŭ/ = cái trống; đánh trống. Bộ thủ. HY. Vốn viết trú 壴 là hình cái trống có chân ở dưới, dùi đánh ở trên. Sau thêm phộc 攴 (hình tay cầm cái dùi). Chú ý đừng viết sai鼔.
鼓刀 khua đao. 擊鼔 đánh trống.

02. 喜 hỉ /xĭ/ = mừng, vui. Bộ khẩu口. HY. Trú 壴 hình cái trống, tượng trưng âm nhạc + khẩu 口 biểu thị sự hò reo, ca hát.

03. 怒 nộ /nù/ = giận; thịnh, đầy. Bộ tâm心. HT, T: nô奴 đầy tớ.
草木怒生 sinh = cây cỏ mọc tưng bừng.
Cùng thanh bàng: nỗ 努 gắng sức.

04. 哀 ai /āi/ = đau đớn trong lòng. Bộ 口 khẩu. HT, T: y衣 (áo).
哀子 tiếng người con đang cư tang mẹ tự xưng.

05. 具 cụ /jù/. Bộ 八 bát. Hình hai tay bưng bát thức ăn để đặt lên bàn thờ chuẩn bị cúng , nghĩa gốc là chuẩn bị. Nghĩa rộng: có đủ; đồ dùng như công cụ. Sau dùng làm lượng từ, có nghĩa là cái, chiếc.
Ở dạng chữ khải, cụ 具 trông như tủ ba ngăn dùng đựng dụng cụ, áo quần.
Chú ý phân biệt với bối貝 (vỏ sò, đồ quý).

06. 懼 (惧) cụ /jù/ = sợ hãi. Bộ 心 tâm. Vốn viết cù 瞿Hình con chim mở to hai mắt, biểu thị sự sợ hãi. Giản thể là chữ HT, T: cụ 具 đồ dùng)

07. 瓜 qua /guā/ = dưa. Bộ thủ. TH trái dưa lủng lẳng trên giàn.
冬瓜bí đao. 西瓜 dưa hấu.
Đồng âm: 戈 (mác)

08. 夸 khoa /kuā/ = xa xỉ; khoe khoang. Bộ đại 大. HT, T: vu 亏 (tức 于). HY: 亏 hình làn hơi bay ra, biểu thị sự nói năng + đại 大 to.
Nghĩa khoe khoang, khoác lác về sau người ta thường viết với bộ ngôn, thành: 誇.

09. 瓠 hồ /hū/ = trái bầu. Bộ qua 瓜. HT, T: khoa 夸

10. 匏 bào /páo/ = quả bầu; nhạc khí làm bằng quả bầu.
Bộ勹 bao. HT, H hồ 瓠 (trái bầu, viết thiếu) + T: bao 包.

11. 革 cách /gé/ = da thuộc; thay đổi; trừ bỏ. TH. Hình tấm da thú. Nghĩa gốc là da thuộc, 牛革 da bò đã thuộc. Mở rộng nghĩa là thay đổi như trong cách tân = đổi mới, 革心 thay lòng. Cũng có nghĩa trừ bỏ như trong cách chức = tước chức.



Viết hỉ nộ, viết ai cụ; ái ố dục, thất tình cụ. Bào thổ cách, mộc thạch kim; ti dữ trúc, nãi bát âm.

Mừng, giận, buồn, sợ, yêu, ghét và ham muốn, là thất tình.
Bầu, thổ, da, gỗ, đá, kim, tơ và trúc là bát âm.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị