Bài 68. Lục súc, lục cốc
68. 六穀, 六畜
稻粱菽,麥黍稷;此六穀,人所食。馬牛羊,雞犬豕;此六畜,人所飼。
稻粱菽,麦黍稷;此六谷,人所食。 马牛羊,鸡犬豕; 此六畜,人所饲。《三字經》
Chú:
- 六穀 lục cốc = 6 loại hạt thường dùng làm lương thực. Cụ thể là sáu loại hạt nào thì các sách kể khác nhau, nhưng tựu trung là các loại lúa gạo, đậu, mè. Cũng có khi người ta chỉ liệt kê 5 loại, và gọi là ngũ cốc.
- 六畜 lục súc = 6 loài vật thường được nuôi trong nhà.
HỌC: 殼(壳)穀(谷)畜蓄刅梁[樑]粱叔菽麥(麦)黍稷爪奚雞(鸡)飼。
01. 殼 (壳) xác /ké/ = vỏ cứng. hình vật nằm trong cái vỏ; phải dùng cái thù 殳đánh vở ra mới lấy được.
甲殼 loài động vật có vỏ ngoài, như tôm cua ốc. 貝殼 vỏ sò. 地殼 vỏ trái đất.
02. 穀 (谷) cốc /gǔ/ = lúa, gạo, lương thực nói chung. Bộ hòa 禾. HY. Hòa 禾 lúa + xác 殼 vỏ cứng. Giản thể: cốc 谷 hang.
五穀 năm thứ hạt để ăn (đạo, thử, tắc, mạch, thục – trên là bốn thứ lúa, cuối là đậu).
穀道 hậu môn. 穀雨tên tiết, nhằm ngày 20 hoặc 21/4 dương lịch). 不穀 xấu, kém.
03. 玄 huyền /xuán/ = huyền diệu; màu tím đen.
Bộ 玄 huyền. TH sợi dây tơ, gốc của chữ huyền 弦 dây đàn.
04. 畜 súc /chù/ = tích chứa. Bộ điền 田. HY. Huyền 玄 biểu thị sản phẩm tơ tằm + điền 田 biểu thị lương thực; nghĩa gốc là tích chứa, về sau thường dùng chỉ gia súc, còn nghĩa cất chứa thì viết với bộ thảo: 蓄
畜生 phiếm chỉ cầm thú. Gia súc = loài vật nuôi trong nhà.
05. 蓄 súc /xù/ = chứa; chờ, nuôi. 蓄積 cất chứa. 含蓄 ẩn chứa.
Bộ thảo 艸. Vốn viết súc 畜, bị mượn chỉ súc vật, nên đặt chữ mới.
06. 梁 lương /liáng/ = cầu; xà nhà. Cũng viết: 樑
Bộ mộc 木. HT, mộc 木 gỗ, chỉ chất liệu + thủy 氵 biẻu thị cầu, tất phải bắc qua sông nước + thanh: sang 刅 bị thương.
· 刅 sang = bị thương. Bộ đao 刀. Hình cây dao + hai giọt máu.
07. 粱lương /liáng/ = lúa mạch; thức ăn ngon. Bộ mễ 米. HT, T: lương梁 cầu (viết thiếu).
高粱 cao lương = bo bo. 膏粱 thịt béo gạo ngon, chỉ đồ ăn ngon quí.
08. 叔 thúc /shū/ = người chú; nhặt nhạnh. Bộ hựu 又. HY. Nửa phải là bàn tay 又. Bên trái trên là hình cái mác 戈, dưới là mấy mảnh vụn (tiểu 小). Nghĩa gốc là nhặt nhạnh (do cái mác làm vỡ).
叔父 chú.
09. 菽 thục /shū/ = chỉ chung các giống đậu. Bộ thảo 艸. HT, T: thúc 叔.
10. 麥 (麦) mạch /mài/ = lúa mạch. Bộ thủ. Tượng hình cây lúa mạch. .
Lúa mạch, có hai loại: 小麥 làm miến, bánh; 大麥 nấu cơm.
11. 黍 thử /shŭ/ = lúa nếp. Bộ thủ. Chữ gốm trên là hòa 禾 lúa làm hình bàng, dưới vốn là chữ vũ 雨 làm thanh bàng.
Đồng âm: 此 ấy, này.
12. 稷 tắc /jì/ = lúa nếp (có hai loại lúa nếp, thử và tắc); thần lúa.
Xã tắc = thần đất và thần lúa, chỉ đất nước.
Bộ hòa 禾. HT, T: tắc 畟 (畟 có nghĩa là luống cày sâu. Gồm trên điền, dưới là hình luống cày).
13. 爪 trảo /zhuă/ = móng (tay, chân); vuốt. Bộ thủ. BT: 爫 . TH bàn tay và móng tay.
爪子 móng, vuốt của động vật.
14. 奚 hề /xī/ = đứa ở nhỏ tuổi. Tiểu hề, hề đồng = đứa nhỏ theo hầu.
Bộ 大 đại. HY. Trảo 爫 biểu thị bàn tay làm việc + yêu 幺 nhỏ, yếu + đại 大 hình người.
15. 雞 (鸡) kê /jī/ = con gà. Bộ chuy 隹. HT, T: hề 奚. Cũng viết với bộ điểu: 鷄.
雞心 tim gà. 雞爪 móng chân gà. 母雞 gà mái. Sát kê thủ noãn = mổ gà lấy trứng.
16. 飼 (饲) tự /sì/ = cho ăn. Bộ 食 thực. HT, T: tư 司 quản trị.
Đồng âm: 字 chữ. 寺 chùa. 自 từ.
Thực 食 chuyển chú đọc tự, cũng có nghĩa cho ăn, nuôi ăn.
Đạo lương thục,mạch thử tắc; Thử lục cốc, nhân sở thực.
Mã ngưu dương, kê khuyển thỉ; thử lục súc, nhân sở tự. Gạo, cao lương, đậu, lúa mạch, lúa nếp, kê vàng; đó là lục cốc, thức ăn của người.
Ngựa bò dê gà chó heo, sáu loài vật này con người nuôi dùng.
Comments
Post a Comment