Bài 67. Ngũ xú




67. 五臭

羶焦香, 及腥朽。此五臭, 鼻所嗅。
膻焦香,及腥朽。此五臭,鼻所嗅。
Thiên tiêu hương; cập tinh hủ. Thử ngũ xú; tị sở khứu.
Hôi, khét, thơm, tanh và thối. Năm mùi ấy, mũi ngửi được.

HỌC: 臭嗅旦亶羶膻焦香腥考朽鼻。

01. 臭 xú /chòu/ = mùi; mùi hôi; cũng đọc khứu = ngửi (như 嗅). Xú khí = hơi thối.
Bộ tự 自. HY: tự 自 hình cái mũi + khuyển 犬 con chó. Nghĩa gốc là ngửi.

02. 嗅 khứu /xiù/ = ngửi. Bộ khẩu 口. Vốn viết 臭, bị mượn chỉ mùi, nên tạo chữ mới.

03. 旦 đán /dàn/ = buổi sáng; ngày. Bộ 日 nhật. HY. Hình mặt trời lên khỏi đường chân trời.
一旦 một hôm. 月旦 ngày đầu tháng. 正旦, 元旦 ngày đầu năm. 旦旦ngày ngày.

04. 亶 đản /dăn/ = (lúa) đầy tràn; chân thật, nghiêm túc.
Bộ đầu 亠. HT. H: Hình một kho lúa đầy 㐭 + T: đán 旦 (buổi sáng).

05. 羶 thiên /shān/ = mùi tanh hôi của giống cừu, dê. Bộ dương 羊. HT, T: đản 亶 đầy tràn. Cũng đọc chiên. Cũng viết với bộ nhục 肉: 膻
Đố chữ: Con dê ghếch mũi ngó nghiêng, đầu hồi mặt nhật vừa lên chân trời.

06. 焦 tiêu /jiāo/ = cháy, khô; mùi khét. Bộ 火 hỏa. HY. Chuy 隹: con chim trên ngọn lửa火.
焦黑 (bị cháy) đen thui. 焦土 đất cháy sém. 心焦 sốt ruột.
三焦 là một trong lục phủ, gồm 上焦, 中焦, 下焦.

07. 香 hương /xiāng/ = thơm; mùi thơm. Bộ thủ. HY. Hòa 禾 lúa + 曰 hình miệng + lưỡi, biểu thị sự thưởng thức. Nghĩa gốc là mùi thơm của ngũ cốc. (Căn cứ theo triện thư thì chữ này là HY của thử (lúa nếp) + cam 甘 (ngọt))
上香 dâng hương. 香火 nhang đèn; chỉ gia tài dành riêng cho việc cúng tế tổ tiên.

08. 腥 tinh /xīng/ = tanh. Bộ nhục 肉. HT, T: tinh 星 sao.

09. 考 khảo /kăo/ = già. Bộ 老 lão. Nghĩa gốc như lão 老 (hai chữ này giáp cốt văn viết như nhau, đến chữ triện mới bắt đầu viết khác) được Thuyết Văn đưa ra như một thí dụ về chuyển chú. Sau thường dùng chỉ cha ông đã chết, hoặc với nghĩa xem xét, như 考古 xem xét đồ cổ, di tích xưa.

10. 朽 hủ /xiǔ/ = mục nát. Bộ mộc 木. HY: cây 木 đã già cỗi 丂 (khảo, tức 考 viết thiéu)

11. 鼻 tị /bí/ = mũi; đầu tiên, như trong tị tổ.
Bộ 鼻 tị. Vốn viết 自, bị mượn nên tạo chữ mới, thêm tí 畀 vào để chỉ âm.

· 畀 tí /bì/ = cấp cho. Bộ 田 điền. HY: Hai tay 廾 nâng gói quà田 (chữ ít dùng).

Chú:

羶, 尸連切 (thi liên thiết = thiên). 膻, 徒旱切 (đồ hạn thiết = đạn) (theo Thuyết văn)

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị