Bài 64. Tứ dân tứ thanh.
64. 四民四聲
曰士農, 曰工商。此四民, 國之良。曰平上, 曰去入。此四聲, 宜調協。
曰士农,曰工商。此四民,国之良。曰平上,曰去入。此四声,宜调协。(三字經)
Chú:
- 良 lương (danh từ) = sự tốt lành, ở đây có nghĩa là trụ cột, cơ sở.
- 調協 điều hiệp = hòa hợp, phối hợp
HỌC: 辰農(农)商民或國(国)良聲(声)調周調。
01. 辰 thìn /chén/ = chi thin. Cũng đọc thần. Bộ辰 thần. TH cái cào cỏ, một loại nông cụ. Nghĩa gốc là cái cào cỏ, mượn (GT) đặt tên chi.
02. 農 (农) nông /nóng/ = làm nông. Bộ 辰 thần. Giáp cốt văn là hình một thứ dụng cụ như cái cào (viết thành辰) dùng làm cỏ trên ruộng lúa (viết thành 曲).
Để nhớ: 農 = khúc曲 (khúc ca) + thìn辰 (chi thìn, con rồng, xưa tin là con vật làm mưa), thể hiện tâm tư nhà nông, luôn cầu trời khẩn Phật: Lạy trời mưa xuống .. .
03. 商 thương /shāng/ = nghề buôn bán; bàn bạc; một trong ngũ âm (cung, thương, giốc, chủy, vũ). 商女 ca nữ. 商會 hội buôn. 會商 họp lại mà bàn bạc.
Bộ khẩu 口. HY. Hình cái li trên cái bàn, nghĩa gốc là (ngồi uống nước) bàn bạc, sau mở rộng nghĩa.
Để nhớ: 商 = lập 立 biểu thị người đứng + miệng nói cười (hình miệng và hai khóe miệng) chào mời khách.
04. 民 dân /mín, mián/ = dân. 白民 dân thường. 民行 hàng không dân sự. 人民.
Bộ 氏 thị. Giáp cốt văn là hình con mắt bị chọc mù, chỉ người nô lệ.
居民 chỉ chung dân ở một nơi. 愚民 dân ngu; làm cho dân ngu.
Phân biệt: Dân 民 và thị 氏 họ tộc.
05. 或 hoặc /huò/ = hoặc; ngờ, như hoặc 惑. Bộ 戈 qua. Hình vùng đất 口 được bảo vệ 戈, nghĩa gốc là một vùng, khu, và đọc là vực.
或曰 có người nói. Khứ hoặc bất khứ 去或不去 đi hay không đi. Hoặc bất túc 或不足 nếu như không đủ.
06. 惑 hoặc /huò/ = ngờ, mê. Bộ tâm 心. HT, T: hoặc 或.
不惑 không còn bị mê lầm. 疑惑 nghi hoặc. 惑眾 lừa dối mọi người.
07. 國 (国) quốc /guó/ = nước. Cũng viết 囯. Bộ 囗 vi. HY. Xưa dùng chữ vực 或 để chỉ khu vực sinh sống của một cộng đồng có vũ trang tự bảo vệ. Về sau khu vực sinh sống này được bảo vệ chắc chắn hơn, có thành lũy bao quanh, biểu thị một trình độ tổ chức cao hơn, thì gọi là quốc.
Giản thể thay vực或 bằng chữ ngọc玉. Có thời người ta còn thay 或 bằng chữ dân民
中國 tên người Tàu gọi nước của họ. 國王 vua.
08. 良 lương /liáng/ = tốt lành. Bộ 艮 cấn. TH, nghĩa gốc là cái hành lang , mượn dùng (GT) với nghĩa tốt, lành.
良師 thầy giỏi. 良醫 thầy thuốc. 不良 không tốt. 良月 tháng 10 â.l.
Nhớ mấy chữ đã học viết khác nhau chút ít:
thị 氏 họ, dân 民 dân, cấn 艮 cứng, lương 良 lành, thực 食 ăn.
09. 聲 (声) thanh /shēng/ = tiếng.
Bộ nhĩ 耳. HY. Thù 殳 hình tay cầm dùi + 声 hình một loại nhạc cụ + nhĩ 耳 tai.
同聲 cùng cất tiếng. 音聲 tiếng động. Gia thanh = tiếng tăm danh dự gia đình.
10. 周 chu /zhōu/ = khắp; vòng quanh; cấp cho. Bộ 口 khẩu. hình các thửa đất khắp nơi đều trồng lúa. Nghĩa gốc là khắp nơi.
周遊 chu du = đi chơi khắp nơi. 周到 cẩn thận không để sơ suất. 周全 chu toàn = ổn thỏa mọi mặt. 周年 chu niên = tròn một năm.
Đồng âm: 舟 thuyền.
11. 調 (调) điều /tiáo/ = chuyển, đổi; phối hợp; điệu = điệu hát. Bộ ngôn 言. HT, T: âm chu 周 khắp, vòng quanh.
Viết sĩ nông; viết công thương. Thử tứ dân; quốc chi lương.
Viết bình thượng, viết khứ nhập. Thử tứ thanh; nghi điều hiệp.
= Sĩ, nông, công, thương; bốn hạng dân ấy là cơ sở của một nước.
Rằng: bình, thượng, rằng: khứ, nhập. Bốn thanh này, nên phối hợp.
Chú: 四聲 Tứ thanh
Tiếng Hán có 4 thanh là bình, thượng, khứ và nhập; tương ứng với dấu tiếng Việt là: bình = ngang, huyền; thượng = hỏi, ngã; khứ = sắc, nặng (trừ các tiếng có phụ âm cuối c, ch, p, t); nhập = dấu hỏi hoặc ngã và có phụ âm cuối là c, ch, p, t.
Mỗi thanh lại chia thành phù, trầm. Tương ứng với tiếng Việt mang dấu:
- phù bình: ngang (không dấu), trừ các tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng.
trầm bình: ngang và bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng; và tiếng mang thanh huyền.
- phù thượng: dấu hỏi
trầm thượng: dấu ngã
- phù khứ: các tiếng mang dấu sắc (trừ các tiếng có phụ âm cuối c, ch, p, t)
trầm khứ: các tiếng mang dấu nặng (trừ các tiếng có phụ âm cuối c, ch, p, t)
- phù nhập: các tiếng mang dấu sắc có phụ âm cuối c, ch, p, t.
trầm nhập: các tiếng mang dấu nặng có phụ âm cuối c, ch, p, t.
Nắm vững bốn thanh sẽ giúp đọc phiên thiết
Comments
Post a Comment