Bài 63. Tam tài . Tứ thời




63. 三才 · 四時

三才者,天地人。三光者,日月星。三綱者,君臣義,父子親,夫婦順。
三才者,天地人。三光者,日月星。三纲者,君臣义,父子亲,夫妇顺。

曰春夏,曰秋冬;此四時,運不窮。曰南北,曰西東;此四方,應乎中。
曰春夏,曰秋冬;此四时,运不穷。曰南北,曰西东;此四方,应乎中。(三字經)

Chú:

- 三才 tam tài, thuật ngữ của kinh Dịch, chỉ Thiên, Địa và Nhân.

- 綱 cương: nghĩa đen là cái giềng lưới, tức sợi dây to nằm ngoài biên, làm đầu mối để các sợi nhỏ nối vào thành tấm lưới; rộng ra, cương là thành phần chủ yếu trong một cấu trúc, mà các thành phần khác dựa vào nó để tồn tại, phát triển. 三綱 tam cương, là chữ của Ban Cố (32 – 92) trong Bạch hổ thông nghĩa《白虎通義》. Theo quan niệm của ông, xã hội có ba mối quan hệ chính: vua – tôi, cha – con và chồng – vợ; kèm theo đó là ba cái giềng mối lớn, gọi ông gọi là tam cương: 君為臣綱,父為子綱,夫為妻綱vua là giềng mối của tôi, cha là giềng mối của con, chồng là giềng mối của vợ.

- 義 nghĩa: phép tắc.  

- 親 thân: lòng thương yêu hiếu thuận giữa cha và con. 

- 順 thuận: hòa thuận.

- 曰 viết: rằng, được gọi là.

- 四時 tứ thời = bốn mùa; cũng gọi 四季 tứ quý.

- 乎 hồ: ở đây là giới từ, có nghĩa là ở, vào; dùng như chữ ư 於. 應乎中 ứng hồ trung = ứng vào giữa; tụ vào giữa.



HỌC: 星岡(冈)[崗](岗)綱(纲)夏軍(军)運(运)西棲(栖)季。

01. 星 tinh /xīng/ = ngôi sao. Bộ 日 nhật. HT, T: sinh 生 sống.
行星 hành tinh.

02. 岡(冈) cương /gāng/ = sườn núi. Bộ sơn 山. HT, T: võng 网. Cũng viết 崗(岗)

03. 綱(纲) cương /gāng/ = giềng lưới (sợi dây to làm đầu mối cho các sợi khác bám vào). Nghĩa mở rộng: phần chủ yếu. Bộ mịch 糸. HT, T: cương 岡
大綱 sợi dây to của cái lưới; tình hình tổng quát. 綱目 giềng lưới và mắt lưới, chỉ phần trọng yếu và các phần nhỏ trong đó; cách viết sách theo từng việc lớn (cương), trong đó bao gồm các việc nhỏ (mục). Cương yếu = phần chủ yếu.

04. 夏 hạ /xià/ = mùa hè. Bộ攵truy. Hình người có đầu 𦣻 và chân tay 夊, nghĩa gốc là người Tàu (Nước Tàu vẫn được gọi là Hoa hạ). Về sau mượn chỉ mùa hè.
Để nhớ: Hạ 夏 = mùa tiếp theo 攵 mùa đầu tiên 𦣻
Phân biệt: phục 复 (giản thể của 復 trở lại) với hạ 夏 hè.

05. 軍 (军) quân /jūn/ = lính. Bộ xa 車. Xưa bốn ngàn lính (bao gồm 勹 cả xe cộ 車) thì gọi là một quân.
三軍 chỉ toàn thể quân đội (xưa là trung quân, tả quân và hữu quân; nay là Hải, lục và không quân). 行軍 quân đi; điều động quân đội đi tác chiến.
Đồng âm: 君 vua.

06. 運 (运) vận /yùn/ = chuyển động.
Bộ 辵 sước. HY. 辵 đi, biểu thị sự chuyển động + quân軍 lính. Giản thể 运là chữ HT, T: vân云.
日月運行 mặt trời mặt trang xoay vần.

07. 西 tây /xī/ = hướng Tây. Bộ á 襾. TH cái tổ chim, nghĩa gốc là đậu, mượn (GT) chỉ hướng tây (Do chim về tổ lúc mặt trời về tây ?).
西山 nhà Tây Sơn. 西衣 áo quần tây. 西醫Tây y, y học phương Tây. 西藥 thuốc tây.

08. 棲 (栖) tê /qī/ = (chim) đậu. Bộ mộc 木. HT, T: thê妻vợ. Vốn viết 西 là hình tổ chim, nghĩa rộng là đậu, nghỉ. Chữ 西 bị mượn làm chữ tây = hướng tây, nên thêm bộ mộc đặt chữ mới 栖, về sau lại đặt chữ mới khác là 棲, và 栖 được dùng làm giản thể.

09. 季 quý /jì/ = mùa; non, cuối, út. Bộ tử子. HY. Tử子 con + hòa 禾 lúa, nghĩa gốc là lúa non. Mở rộng nghĩa là non, nhỏ, cuối, út như 季女 gái út. Cũng dùng với nghĩa mùa như 四季 bốn mùa.
Đố chữ Hán (là hai chữ gì?): Con trai thì gánh lúa về, Nữ lo nhà cửa một bề tinh tươm.



Tam tài giả, thiên địa nhân; tam quang giả, nhật nguyệt tinh.
Tam cương giả, quân thần nghĩa; phụ tử thân, phu phụ thuận.
Viết xuân hạ, viết thu đông; thử tứ thì, vận bất cùng.
Rằng xuân hạ, rằng thu đông; bốn mùa ấy, chuyển vận khôn cùng.

= Tam tài là trời, đất và người; tam quang (ba nguồn sáng) là mặt trời, mặt trăng và sao.
Tam cương (ba giềng mối) là nghĩa vua tôi, tình thân cha con và chồng vợ thuận hòa.
Viết nam bắc, viết tây đông; thử tứ phương, ứng hồ trung.
Rằng nam bắc, rằng tây đông; bốn phương này, tụ vào giữa.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị