Bài 62. Ngọc bất trác




62. 玉不琢

玉不琢,不成器;人不學,不知義。為人子,方少時;親師友,習禮儀。
玉不琢,不成器;人不学,不知义。为人子,方少时;亲师友,习礼仪。

首孝弟,次見聞;知某數,識某文。一而十,十而百;百而千,千而萬。
首孝弟,次见闻;知某数,识某文。一而十,十而百; 百而千,千而万。 《三字經》

數目: 一二三四五六七八九十零百千萬(万)。

Chú:

- 親 thân: 親近.

- 习:学习。

- 方 phương = (dt) hướng; (phó từ) đang còn. 方少時 đang lúc còn nhỏ

- 百 thủ (phó) = trước tiên. 弟 đệ = em, ở đây CC, đọc đễ = thuận, vâng lời, tôn trọng anh chị; như chữ đễ 悌.

- 見聞 các điều mắt thấy và tai nghe, tri thức.

HỌC: 豖琢器噐友儀(仪)某楳柑婁數(数)百零。

01. 琢 trác /zhuó/ = mài giũa. Bộ ngọc 玉 + âm: súc 豖 (tượng hình, con heo 豕 bị trói chân)

02. 器 khí /qì/ = đồ dùng. Bộ 口 khẩu. Nghĩa gốc là (chó 犬) sủa, mượn dùng (giả tá) chỉ khí cụ, đồ dùng hoặc khí độ, bụng dạ. Về sau, có lẽ thấy con chó không dính dáng gì với đồ dùng nên có khi thay 犬 bằng công 工, tạo thêm một dị thể 噐.

03. 友 hữu /yòu/ = bạn bè. Bộ hựu 又. HY: Bạn bè友 như tay trái 𠂇 với tay phải又.
孝友 hiếu với cha mẹ, hòa thuận với anh em. 畏友 bạn đáng nể.
Đồng âm: 右 phía tay phải. 有 có.

04. 儀 (仪) nghi /yí/ = khuôn mẫu; lễ tiết; dáng vẻ. Bộ nhân 人. HT, T: nghĩa 義 nghĩa.
禮儀 như 儀禮 lễ nghi.

05. 某 mỗ /mŏu/ = nọ, ấy; tiếng tự xưng. Bộ mộc木. HT, T: cam 甘 (ngọt).
Nghĩa gốc dùng chỉ loại cây 木 có quả ngọt 甘, gốc của chữ楳.
某人 người nọ. 某時 lúc nọ. Mỗ vật = vật nọ.

06. 楳 mai [méi] = cây mơ, đầu xuân nở hoa, có hai thứ trắng và đỏ; không phải cây mai vàng của ta. Vốn viết 某, bị mượn nên đặt chữ mới, về sau người ta thường dùng viết梅 (HT, T: mỗi 每).

07. 柑 cam /gān/ = cây, trái cam. Bộ mộc木. HT, T: cam 甘 (ngọt).
Chú ý phân biệt hai chữ cam 柑 và mỗ 某.

08. 婁 (娄) lâu /lóu/ = tên sao. Bộ 女 nữ. HY. Hình cô gái女 với một xâu vòng, kiềng. Nghĩa gốc là mang; mượn (GT) làm tên sao.

09. 數 (数) sổ /shù/ = đếm, tính; vài ba. Bộ 攴 phộc. HT, T: lâu 婁.
數日 vài ba ngày. 數口 vài ba miệng. 逾數月 qua mấy tháng.
數 chuyển chú đọc số = số. 小數 số lẻ (số dương nhỏ hơn 1). 人數 số người. 子數, 母數 tử số, mẫu số (của một phân số). 次數 số lần.

10. 百 bách [bá] /băi/ = 100. Cũng đọc là bá. Bộ bạch 白. HT, T: bạch 白.

11. 零 linh /líng/ = mưa lắc rắc; lẻ, dư ra; số không. Bộ vũ 雨 mưa. HT, T: lệnh 令 mệnh lệnh.



Ngọc bất trác bất thành khí. Nhân bất học bất tri nghĩa.
Vi nhân tử, phương thiếu thời; thân sư hữu, tập lễ nghi.
Thủ hiếu đễ, thứ kiến văn; tri mỗ số, thức mỗ văn.
Nhất nhi thập, thập nhi bách; bách nhi thiên, thiên nhi vạn.
= Ngọc không mài dũa thì không thành đồ dùng. Người không học thì không biết nghĩa lí.
Làm người lúc còn nhỏ, hãy gần gũi thầy bạn mà học tập lễ nghi.
Trước học hiếu đễ, sau học kiến thức; biết con số, hiểu chữ nghĩa.
Từ số một đến số mười, từ mười đến trăm; từ trăm đến ngàn, từ ngàn đến vạn.

Số mục: nhất nhị tam tứ ngũ lục thất bát cửu thập linh bách thiên vạn.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị