Bài 61. Nhân chi sơ. Dưỡng bất giáo




61. 人之初 . 養不教


人之初,性本善。性相近,習相遠。苟不教,性乃遷。教之道,貴以專。
人之初,性本善。性相近,习相远。苟不教,性乃迁。教之道,贵以专。

養不教,父之過。教不嚴,師之惰。子不學,非所宜。幼不學,老何為?
养不教,父之过。教不严,师之惰。子不学,非所宜。幼不学,老何为?三字經

Chú:

- 初 sơ = sơ sinh; 人之初 con người lúc mới sinh.

- 性 tính = bẩm tính, bản tính.

- 習 tập = thói quen, những hành vi được hình thành do lặp lại nhiều lần trong thời gian dài.

- 苟 (liên từ) ví thực, nếu, như quả. (苟 tính từ: tùy tiện, ẩu).

- 乃 nãi: 于是 (rồi thì).

- 道 đạo = phương pháp.

- 以 dĩ: 在于 (ở chỗ).

- 惰 đọa = lười biếng, ở đây chỉ không tròn phận sự.

- 所宜 sở nghi = cái phù hợp, cái thích hợp, nên làm.
所 (trợ từ) + A (động từ) = cái mà A. 所有 cái mình có.

- 何為 hà vi = làm gì?

三字經 Tam tự kinh do Vương Ứng Lân (1223-1296) đời Tống biên soạn, dùng dạy chữ Hán cho trẻ con. Gọi là kinh vì nội dung chắt lọc từ kinh sách của đạo Nho; gọi là 三字 (ba chữ) vì sách gồm những cụm ba chữ bắt vần.

Tam tự kinh được đánh giá là sách dạy chữ Hán vỡ lòng quan trọng nhất ngày xưa, cả ở Việt Nam. Không chỉ cung cấp vốn từ vựng khá cơ bản (khoảng hơn 5 trăm chữ), mà quan trọng hơn, thông qua việc dạy chữ, sách còn vỡ lòng cho trẻ những bài học luân lí theo quan điểm Nho giáo, cung cấp sơ lược một số kiến thức phổ thông.

Được dùng làm sách giáo khoa nên Tam tự kinh đã được người đời sau nhiều lần bổ sung, cập nhật: thời Minh, Thanh là về lịch sử; bản hiện nay lưu truyền trên mạng cập nhật một số kiến thức hiện đại.

Trên đây là mấy câu ở đoạn 1 và 3 cuốn Tam tự kinh. Trong các bài sau ta sẽ trích học thêm một số câu.

Học: 初性習乃遷(迁)養(养)敢嚴(严)隋[墮隓]惰所宜幼字。

01. 初 sơ /chū/ = ban đầu, mới; mồng (ngày theo âm lịch, từ 1 – 9).
Bộ 刀 đao. HY : may áo衣thì trước tiên là dùng dao kéo 刀 cắt vải.
初二 mồng hai. 初日 mặt trời mới mọc. 初生 mới sinh.

02. 性 tính /xìng/ = bản chất tự nhiên của người, vật; tính tình. Cũng đọc tánh. Bộ tâm 心. HT, T: sinh 生 (sống).
人性 tính người.

03. 乃 nãi /năi/ = là; rồi thì, bèn. Bộ phiệt 丿. Hình bộ ngực phụ nữ. Nghĩa gốc là bộ ngực, vú. Mượn (giả tá) làm động từ, có nghĩa là; làm liên từ, có nghĩa bèn, rồi thì, …
何乃 vì sao? Thất bại nãi thành công chi mẫu = thất bại là mẹ thành công.

04. 遷 (迁) thiên /qiān/ = dời đi, thay đổi. Thiên đô = dời đô. Biến thiên = thay đổi. 三遷 ba lần dời chỗ, tích mẹ Mạnh Tử đổi chỗ ở ba lần để dạy con.
Bộ 辵 sước. Vốn viết 䙴 gồm bên dưới là hình người đang dùng hai tay di chuyển một vật (viết thành 覀 ). Về sau thêm bộ sước 辶. Giản thể là chữ HT, T: thiên 千 (ngàn).
Chú ý: chữ thiên 遷 bên dưới viết 巳 (tị, Đài Loan, Korean) hoặc 㔾 (tiết, Trung hoa Đại lục, Nhật).

05. 養 (养) dưỡng /yăng, yàng/ = nuôi. Bộ 食 thực. HT, T: dương羊 dê (viết thiếu).
養子 con nuôi. 養生, 養父, 養老.

06. 敢 cảm /găn/ = dám, không sợ. Bộ 攴 phác. HY. Hình bàn tay 攵 đang chộp bắt con thú, bên cạnh có chữ cam甘 chỉ âm đọc (gộp lại viết thành nửa bên trái).
Cảm tử = không sợ chết.

07. 嚴(严) nghiêm /yán/ = gắt gao, khe khắt. Bộ 口 khẩu. HT, H: La to 吅 vì đang đứng bên bờ vực 厂 + T: cảm敢. Nghĩa gốc là cấp bách.
Gia nghiêm = cha tôi. Lệnh nghiêm = cha anh (kính xưng)

08. 隋 [隓, 墮] đọa /duò/ = rơi, đổ. Bộ phụ 阜。
Ban đầu viết隓 đọa là chữ hội ý: Tả 左 nghĩa gốc là giúp một tay + phụ 阜 đồi đất: cùng nhau phá đổ đồi đất. Còn 隋 chỉ đồ cúng tế còn thừa (nhục 肉 + đọa隓 = thịt rơi đổ). Đọa 隓 cũng chỉ âm đọc. Về sau, 隋 được dùng thay 隓 với nghĩa rơi đổ. Cũng viết墮 (thuộc bộ thổ 土).

09. 惰 đọa [nọa] /duò/ = lười biếng, uể oải. Cũng đọc là nọa. Bộ tâm 心. HT, T: đọa隋 rơi đổ.
惰性 tính lười.

10. 所 sở [suŏ] = nơi chốn, sở làm; cái mà.
Bộ hộ 户 chỉ âm đọc + cân 斤 chỉ ý: nghĩa gốc là tiếng chặt cây.
所以 sở dĩ = bởi thế, cho nên. 所+ A (động từ) = cái mà A. 所有 cái mình có.
Dễ nhớ: 所 = cân 斤 + 戸 = dùng rìu chặt cây làm căn hộ.

11. 宜 nghi /yí/ = hòa hợp, thích hợp; nên
Bộ 宀 miên. HY. GCV là hình mâm đựng hai miếng thịt dùng tế lễ. Nghĩa gốc là thịt nấu chín, có thể tế thần được.
不宜 không phù hợp, không nên. Nghi thất nghi gia = nên vợ nên chồng.
所宜 cái phù hợp, cái nên làm. 宜兄宜弟, 而后可以教國人 (Đại Học 大學) Anh em hòa thuận, sau đó mới có thể dạy dỗ người dân trong nước.

12. 幼 ấu /yòu/ = còn nhỏ, con nít. Bộ 幺 yêu. HY. Yêu 幺 nhỏ, yếu + lực 力 sức.
Ấu trĩ = non nớt. 老幼 già và trẻ. 幼學 việc học của trẻ nhỏ.

13. 字 tự /zì/ = chữ; nuôi nấng. Bộ 子 tử. HY. Miên 宀 nhà + tử子 con, nghĩa gốc là sinh con. Mở rộng nghĩa thành có mang, nuôi nấng.
習字 tập viết. 字義 nghĩa của chữ. 字畫 là nét chữ. “人”字是二畫 chữ “nhân” có 2 nét.
Để nhớ: Xưa chỉ con trai mới được đi học, nên nhà có con trai mới có chữ



Nhân chi sơ, tính bổn thiện. Tính tương cận, tập tương viễn.
Cẩu bất giáo, tính nãi thiên. Giáo chi đạo, quý dĩ chuyên.
Dưỡng bất giáo, phụ chi quá. Giáo bất nghiêm, sư chi đọa.
Tử bất học, phi sở nghi; Ấu bất học, lão hà vi?
= Con người bản tính vốn thiện lương. Bản tính gần như nhau, về sau tập nhiễm thói quen nên khác nhau.
Nếu như không dạy thì tính sẽ thay đổi. Phép dạy học thì quý ở chỗ chăm chỉ.
Nuôi mà không dạy là lỗi của cha. Dạy mà không nghiêm là thầy thiếu trách nhiệm.
Con không học thì không phải lẽ. Còn nhỏ không học, lớn lên biết làm gì?

Trong Luận ngữ (17.2) Khổng tử nói 性相近也, 習相遠也。 Nhưng không nói rõ tính 性, cái bản chất ấy là như thế nào. Về sau hai học trò ông trả lời hai ý.
Mạnh tử thì cho bản tính ấy là thiện人之初,性本善. Vì thế phải dạy nhân nghĩa, tạo một môi trường xã hội tốt đẹp để mọi người giữ được bản tính thiện lương, không tập nhiễm thói hư tật xấu.
Tuân tử thì cho là人之初,性本惡 nhân chi sơ tính bản ác. Con người sinh ra là đã chứa trong lòng những bản năng tham lam ích kỉ. Vì thế, giáo dục thôi không đủ để người ta không làm bậy, phải đặt ra luật pháp đủ mạnh để răn đe người ta không dám phạm lỗi.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị