Bài 60. Tuyệt cú kì 2 . Đỗ Phủ


60. 絕句 (其二)

江碧鳥逾白, 山青花欲燃。今春看又過,何日是歸年。
江碧鸟逾白,山青花欲燃。今春看又过,何日是归年?杜甫

- 絕句 tuyệt cú: thể thơ có từ thời Lục Triều, nhưng đến đời Đường mới thịnh hành. Tuyệt 絕 có nghĩa là dứt, hết. Tuyệt cú chỉ thể thơ chỉ 4 câu là hết bài. 五絕 ngũ tuyệt = bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ; 七絕 thất tuyệt = 4 câu 7 chữ. Tuyệt cú cũng là một dạng thơ cổ phong, tức không theo niêm luật như thơ Đường luật, nhưng chỉ có 4 câu.

- 其二 kì nhị = bài hai. Đỗ Phủ có hai bài tuyệt cú (絕句二首), bài này là bài thứ hai.

- 江碧 giang bích = màu xanh biếc của dòng sông. 江 giang = sông, 碧 bích = biếc.

- 逾 du:更多 (càng thêm).

- 花欲燃 hoa dục nhiên = hoa đỏ như lửa.

- 看 khán/khan = nhìn, xem. Ở đây đọc khan cho hợp luật thơ Đường.

- 歸年 quy niên = ngày trở về.

絕句其二 (tuyệt cú, bài 2) là bài ngũ ngôn tuyệt cú của Đỗ Phủ, nhà thơ lớn thời Thịnh Đường.
Đỗ Phủ (712 - 770) tự Tử Mĩ, được người đời tôn xưng là "Thi thánh", tiếng tăm ngang với Thi tiên Lí Bạch, thường được gọi chung là "Lí Đỗ"

Học: 色絶(绝)江珀碧逾欲[慾]過(过)歸(归)年杜。

01. 色 sắc /sè/ = màu; vẻ mặt; nét đẹp (bộ thủ). HY. Hình cây dao 刀 + người quỳ 巴. Nghĩa gốc là cắt đứt, đoạn tuyệt, mượn (giả tá) chỉ nhan sắc, vẻ mặt.
Năm màu cơ bản (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen) gọi là chính sắc 正色; các màu khác gọi là gián sắc.

02. 絶, 絕 tuyệt /jué/ = đứt; cạn kiệt; cao vượt. Bộ 糸 mịch. KIm văn là hình búi tơ 糸 + cây dao 刀, nghĩa gốc là cắt đứt. Đến triện thư, vẽ thêm hình người quỳ, nửa bên phải thành chữ sắc 色.
不絕 không dứt. 絕地 nơi khó đến. 絕路 đường cùng. 四絕 thơ bốn câu. 五絕 thơ 4 câu mỗi câu 5 chữ. 七絕 thơ 4 câu 7 chữ.

03. 江 giang /jiāng/ = sông. Bộ 氵thủy. HT, T: công 工 việc. Vốn là tên riêng, gọi tắt sông 長江 Trường giang, sau dùng làm danh từ chung, chỉ sông ngòi.

04. 珀 phách [pò] = hổ phách 琥珀. Bộ ngọc 王. HT, T: bạch 白 trắng.

05. 碧 bích [bì] = ngọc bích; màu xanh biếc. Bộ thạch 石. HT, T: phách 珀 hổ phách.

06. 逾 du [yú] = vượt qua; càng thêm. Bộ sước 辵. HY+HT, T: du 俞 đục cây làm thuyền.
逾河 vượt sông. 年逾七十 tuổi quá 70. 逾數月 qua mấy tháng.
Cùng thanh bàng: dũ 愈 khỏi bệnh.

07. 谷cốc /gŭ/ = hang, khe núi. HY. Hình khe núi + hai dòng nước chảy ra.

深山窮谷 núi sâu hang thẳm.

08. 欲[慾] dục /yù/ = lòng ham muốn. Bộ khiếm 欠. HT, H: khiếm 欠 thiếu thốn + T: cốc 谷 /yù/ (hang). Cũng viết với bộ tâm: 慾
欲火 lửa dục. 性欲ham muốn nhục dục.

09. 過 (过) quá /guò/ = đi qua; lỗi lầm. Bộ 辶 sước. HT, T: oa 咼 méo lệch.
Giản thể là chữ hội ý: đi辶 + thốn 寸 (tấc, chỉ đoạn đường)
過客 khách qua đường.

· 咼 oa /guō/ hình hai cái lỗ nằm lệch nhau, chỉ nghĩa méo lệch.
Cùng thanh bàng: họa

10. 歸 (归) qui /guī/ = con gái đi lấy chồng; quay về. Bộ 止 chỉ. HT, H: chửu 帚 (phụ婦 viết thiếu) + đôi𠂤 (gò đất) chỉ âm đọc. Về sau thêm chữ chỉ 止 tượng hình bàn chân, biểu thị sự đi lại.
自歸 tự thú tội. 大歸 đàn bà bị đuổi hẳn về nhà cha mẹ đẻ; chết.
Đi lấy chồng là vượt qua đoạn đường gò đống 𠂤 gieo neo, dừng 止 cuộc chơi, cầm lấy cây chổi 帚 dọn dẹp trông coi cửa nhà.
Ngày mai trong đám xuân xanh ấy
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi. (Hàn Mặc Tử)

11. 年 niên /nián/ = năm. Bộ 干 can. Vốn viết秂, hình người vác lúa về nhà, chỉ mùa gặt, tức một năm (xưa mỗi năm chỉ làm một vụ lúa). Đến lệ thư thì tự dạng như hien5 nay, không còn nhận ra hình người vác lúa ở đâu nữa.
忘年 = quên tuổi; không phân biệt tuổi tác. 同年 cùng năm; cùng tuổi; người đỗ cùng khoa (xưa). 平年 năm không có ngày nhuận (tây lịch). 高年 lớn tuổi. 今年 năm nay. 來年 năm sau, năm tới. 經年 trải qua một vài năm, hình dung thời gian lâu dài.

12. 杜 đỗ [dù] = cây đỗ (gỗ có thể dùng làm nguyên liệu, không phải cây đậu); họ Đỗ.
Bộ 木 mộc. HT, T: thổ 土 (đất)



Hán Việt: Tuyệt cú kì 2.
Giang bích điểu du bạch, sơn thanh hoa dục nhiên.
Kim xuân khan hựu quá, hà nhật thị quy niên. Đỗ Phủ.

Nghĩa: Sông biếc chim càng trắng, núi xanh hoa thêm rực đỏ.
Lại nhìn xuân này qua đi, chẳng biết ngày nào mới được về nhà.

Bản dịch thơ của Chế Lan Viên:
Sông biếc chim càng trắng,
Núi xanh hoa thắm màu.
Xuân này qua mất nữa,
Về được, biết năm nào?

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị