Bài 6. Tích tiểu thành đại.

 

1.           積小成大

積小成大。 積少成多
积小成大。 积少成多
Tích tiểu thành đại. Tích thiểu thành đa /jī xiǎo chéng dà. jī shǎo chénɡ duō /
= Gom nhỏ thành to. Góp ít thành nhiều.
Hay như ta thường nói: kiến tha lâu đầy tổ, góp gió thành bão.

HỌC: 只朿()責債()禾積()八小少大夕多

01.               chỉ /zhǐ/ = chỉ. Bộ khẩu . Hình miệng thở ra, bày tỏ sự cảm thán. Mượn (GT) làm phó từ với nghĩa chỉ có. Cũng mượn làm giản thể cho chữ chích = chiếc.

02.               thứ // = cái gai. Bộ mộc . TH, gai trên thân cây.

03.               () bối /bèi/ = vỏ sò; bộ thủ. TH. Xưa vỏ sò dùng làm tiền, nên bối còn có nghĩa là tiền, rộng ra là vật quí như trong bảo bối = vật quí báu. 

04.               () trách /zé/ = việc phải làm; trách phạt. Bộ bối . HT, T: thứ (viết thành ) Nghĩa gốc là tiền nợ (nghĩa gốc về sau đặt chữ mới).
Trách nhiệm = phần việc mình gánh nhận. Trách mạ = mắng phạt.

05.               trái /zhài/ = nợ. Bộ nhân . Vốn viết , bị mượn (trách = việc phải làm) nên đặt chữ mới.  
Quốc trái, công trái = nợ nhà nước vay. Trái chủ = chủ nợ.

06.               hòa /hé/ = lúa (bộ thủ). Hình cây lúa , với bông lúa trĩu hạt ở ngọn. 

07.               () tích /jī/ = gom góp, tích trữ; phép nhân. Bộ hòa. HT, T: trách (chỉ).
Tích số  = kết quả của phép nhân. Dung tích = sức chứa. Tích cực = hăng hái.
Đố chữ: Mẹ mừng nhà có con dâu, lúa gom tiền góp thành xâu để dành.

08.               bát /bà/ = tám. Bộ thủ. Hình một vật bị tách đôi, nghĩa gốc: chia ra; mượn (GT) chỉ số 8.
Viết, chú ý phân biệt với chữ nhân
người.
Câu đố xưa: Hình như đôi nhạn bay, Một con béo một con gầy

09.               tiểu /xiăo/ = nhỏ. Bộ thủ.  HY: chia tách một vật |.  
小心 cẩn thận (ta dùng với nghĩa nhỏ nhen).

10.               thiểu /shǎo/ = ít; (CC) thiếu /shào/ = nhỏ. Bộ tiểu.  Giáp cốt văn  , nghĩa gốc là hạt cát, mượn (GT) dùng với nghĩa ít, nhỏ (nghĩa gốc về sau đặt chữ mới).
Để nhớ: đã nhỏ còn bị đẽo bớt丿.
Giảm thiểu = bớt ít lại. Tối thiểu = ít nhất. Thiếu niên  = ít tuổi, chưa phải thanh niên.

11.               đại /dà/ = to, trái với tiểu . Chữ chỉ sự: Vẽ hình người (nhân) dang hai tay để biểu thị ý to, lớn.

12.               tịch /xì/ = chiều tối. Bộ thủ. Chữ nguyệt viết thiếu nét, CS: chiều tối, trăng sắp hoặc mới nhú.
Tịch dương = mặt trời gần lặn. Trừ tịch = đêm cuối năm. Thất tịch = đêm 7 tháng 7 âm lịch, tục truyền là đêm Ngưu Lang Chức Nữ gặp nhau.

13.               đa /duō/ = nhiều, trái với thiểu . Bộ tịch. Vốn là hai chữ (nhục thịt), hội ý: có nhiều. Sau viết thành, có lẽ sợ nhầm với bằng (= bạn). 
Đa văn = nghe nhiều, chỉ người hiểu biết rộng. Đa ngôn = lắm lời.
多心 nghi ngờ; mang bụng khác, trái với 一心. 十人多 hơn 10 người.

]

 

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị