Bài 54. Tương kiến. Cữu trụ, Khứ thì




54. 相見 · 久住 · 去時

相見易得好,久住難為人。久住令人賤,貧來親也疏。去時終須去,再三留不住。
相见易得好,久住难为人。 久住令人贱,贫来亲也疏。去时终须去,再三留不住。
《增廣賢文》

Chú:

- 相見 tương kiến = gặp nhau.

- 為人 vi nhân = làm người [tử tế, người ra người].

- 令 lệnh = ra lệnh, khiến cho.

- 再三 tái tam = ba lần, chỉ nhiều lần.


HỌC: 易得住柱疏髟須髟鬚(须)再留(畱)。

01. 易 dịch /yi/ = thay đổi; dị = dễ. Bộ 日 nhật. TH con thằn lằn, nghĩa gốc là con thằn lằn. Nghĩa mở rộng là thay đổi (con thằn lằn có thể thay màu da). Ở dạng chữ khải, hình chữ giống trên nhật dưới nguyệt, chỉ sự thay đổi ngày và đêm.
Mậu dịch = trao đổi thương mãi. Biến dịch = thay đổi. Tích dịch = con thằn lằn.
不易 = 1. Bất dịch, không thay đổi 2. Bất dị, không dễ. Phân biệt: dương 昜 mặt trời。

02. 得 đắc /de/ = đạt được, lấy được. Bộ 彳 xích. HY. Vốn viết㝵, gồm bối 貝 (viết sai) + thốn 寸 : tay lấy được tiền. Xích彳 (bước đi) được thêm sau.
不相得 không hợp nhau, không gặp nhau. 二五得十 hai (lần) năm là mười. 難得 khó được.

03. 住 trụ [trú] /zhù/ = ở; thôi. Cũng đọc: trú. Bộ 亻 nhân. HT, T: chủ 主 (ông chủ).
住山下 ở dưới núi. 住手 ngừng tay. 不住 không thôi. 雨住了 mưa tạnh rồi.

04. 柱 trụ /zhù, zhŭ/ = cột. Bộ 木 mộc. HT, T: chủ 主 (ông chủ.)

05. 疏 sơ /shū/ = khai thông; thưa; lơ là; sớ = bài văn, tờ sớ. Bộ sơ 疋. HY+HT. Sơ疋 hình cái chân, chỉ sự vận động + lưu 㐬 là hình trẻ sơ sinh (phần trên là hình chữ tử 子 đảo ngược, ba nét dưới là hình mấy sợi tóc hoặc nước ối) biểu thị sự thông suốt, mẹ tròn con vuông. Sơ 疋 cũng chỉ âm đọc. Nghĩa gốc là khai thông.
Sơ thông = khai thông. Sơ tinh = sao thưa. 才疏 tài còn kém. 疏財 coi thường của cải.

06. 髟 tiêu /biāo/ = tên bộ thủ, TH mái tóc dài. HY: tóc 彡 + dài 長 (trường). Cũng đọc là bưu.

07. 須 (须) tu/xū/ = hãy, nên. Bộ hiệt 頁 đầu. GT. Vốn là hình mấy sợi râu 彡 mọc ở đầu頁, nghĩa gốc là râu.
須知 cần biết.

08. 鬚 (须) tu /xū/ = râu cằm. Bộ tiêu 髟 tóc dài. Vốn viết 須 bị mượn mất, nên đặt chữ mới. Chữ gốc nay được dùng làm giản thể.

09. 再 tái /zài/ = lại, lần nữa. Bộ 冂 quynh. Vốn là hình con cá, đầu và đuôi có dấu gạch ngang, biểu thị đây là con thứ hai. Từ tiểu triện, tự dạng được đơn giản hóa thay đổi nhiều, không nhìn ra hình con cá ở đâu, chỉ còn thấy hình cái hang 冂 trong đã có sẵn hai 二 (người, vật), và một thì đang vào thêm. Dạng xưa: 𠕅
再 三 ba lần, nhiều lần. 再回 về lại. 再生 sống lại. 再見 gặp lại.

10. 留[畱] lưu /liú, liū/ = giữ lại; ở lại. Bộ 田 điền. HT, T: mão 卯 chi mão.
留心 để ý cẩn thận. Báo tử lưu bì = báo chết để da.
Đồng âm: 流 chảy; 㐬 TH trẻ sơ sinh.



Tương kiến dị đắc hảo, cửu trú nan vi nhơn.
Cửu trú lệnh nhân tiện, bần lai thân dã sơ.
Khứ thì chung tu khứ, tái tam lưu bất trú.
= Mới gặp nhau dễ tốt với nhau, nhưng nếu phải sống lâu với nhau thì khó cư xử tốt với nhau mãi được.
Ở lâu tất khiến người coi rẻ, nghèo đến bà con cũng bị lơ.
Đến lúc đi thì nên đi thôi, có ba lần bảy lượt giữ cũng không ở lại.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị