Bài 51. Phụ mẫu ân thâm. Nhân sinh tự điểu




51. 父母恩深 · 人生似鳥

父母恩深終有別,夫妻義重也分離;人生似鳥同林宿,大限來時各自飛。
父母恩深终有别,夫妻义重也分离;人生似鸟同林宿,大限来时各自飞。《增廣賢文》

Chú:

大限 hạn lớn, điều không may lớn.
各自飛 các tự phi = mỗi con tự bay đi.



Học: 冬終另[叧]别[別]妻離(离)宿恨限飛(飞)。

01. 冬 đông /dōng/ = mùa đông. Bộ攵 truy. Hình sợi dây, hai đầu thắt nút đánh dấu, nghĩa gốc là cuối hết; mượn (GT) chỉ mùa đông.
Để nhớ: 冬 = mùa mà đi theo sau夂 nó là băng giá冫.

02. 終 (终) chung /zhōng/ = cuối, hết. Bộ 糸 mịch. Vốn viết 冬, bị mượn (đông = mùa đông) nên tạo chữ mới.
終古 lâu dài, từ xưa đến nay. 終日 suốt ngày. 終身 suốt đời. 始終 (từ) đầu (đến) cuối, chỉ sự không thay đổi lòng dạ. 始終 (từ) đầu (đến) cuối, chỉ sự không đổi.

03. 另[叧] lánh /lìng/ = riêng, khác. Bộ khẩu 口. HY. Khẩu 口 miệng, biểu thị một người + lực力 sức. Người có sức khỏe có thể ở riêng, tự kiếm sống.
另日 ngày khác. 另有 có cái [ý định, mục đích, lí do, ..] khác.

04. 別 [别] biệt /bié/ = tách riêng ra. Bộ đao 刀. HY: Lấy dao 刂 tách riêng另 ra
差別 sai khác. Khu biệt = phân ra từng thứ. Đặc biệt = riêng hẳn.

05. 妻 thê /qī/ = vợ; thế = gả con gái. Bộ nữ 女. HY. Phần trên là hình bàn tay vuốt tóc, dưới là người phụ nữ女; biểu thị người vợ, vì xưa chỉ chồng mới được phép vuốt tóc vợ mình.
正妻 vợ chính. 出妻 bỏ vợ hay người vợ bị chồng bỏ. 多妻 nhiều vợ.

06. 離(离) li /lí/ = lìa, cách; bị, mắc phải. Bộ 隹 chuy. HY. Vốn viết 离 (nay dùng làm giản thể) là hình con chim bị mắc lưới, nghĩa gốc là gặp nạn.
分離 chia lìa. 離開 rời khỏi.

07. 宿 túc /sù/ = nghỉ chân; lão luyện; tú = sao. Bộ 宀 miên. HY. Miên 宀 nhà + người 亻 + tấm đệm (viết thành 百 bá). Nghĩa gốc là chỗ nghỉ chân.
宿學 học giỏi. 宿世 kiếp trước. 宿因 nhân gây ra từ kiếp trước. 斗宿 sao Đẩu. 二十八宿 nhị thập bát tú = 28 sao.
Đồng âm: túc 足 chân.

08. 恨 hận /hèn/ = oán hận. Bộ tâm 心 (lòng). Vốn viết艮 (hình người trừng mắt), bị mượn (cấn 艮 cứng) nên thêm bộ tâm đặt chữ mới.
Ẩm hận = nuốt hận.

09. 限 hạn /xiàn/ = chỗ ranh giới; phạm vi quy định, không được qua. Bộ phụ 阜. HT, T: cấn 艮 cứng.
門限 ngưỡng cửa. 極限 cực hạn.

10. 飛 (飞) phi /fēi/ = bay (bộ thủ). Hình con chim với đôi cánh .
高飛遠走 cao bay xa chạy. 飛工 phi công.



Phụ mẫu ân thâm chung hữu biệt. Phu thê nghĩa trọng dã phân li.
Nhân sinh tự điểu đồng lâm túc, đại hạn lai thì các tự phi
= Cha mẹ ơn sâu rồi có lúc xa lìa; vợ chồng nghĩa nặng cũng chia cách.
Người sống với nhau giống như chim ở cùng rừng, gặp lúc hoạn nạn thì mỗi con tự mình bay đi, mạnh ai nấy chạy.

Cha mẹ ơn sâu rồi cũng biệt, vợ chồng nghĩa nặng vẫn chia tay.
Người đời như thể chim rừng vậy, gặp nạn con nào nấy tự bay.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị