Bài 50. Thất bộ thi
50. 七步詩
煮豆燃豆萁,豆在釜中泣。本是同根生,相煎何太急?
煮豆燃豆萁,豆在釜中泣。本是同根生,相煎何太急?
Chú: Bài thơ được cho là của Tào Thực, lưu truyền cùng với giai thoại. Rằng sau khi Tào Tháo mất, Tào Phi thừa hưởng ngôi Ngụy Vương, sau đó ép vua Hán tự phế, lên ngôi hoàng đế, lập nên nhà Ngụy, một trong ba nhà thời Tam quốc.
Thực bất mãn nên thường lén chửi mắng Phi. Có người báo, Phi nhân cơ hội định diệt đi. Bắt về trước triều, mẹ hai người biết, khóc lóc van can ngăn, nên Phi lệnh cho Thực trong bảy bước phải làm được một bài thơ, hay thì tha. Bài thơ Tào Thực làm trong bảy bước, người đời sau gọi là Thất bộ thi七步詩. Hiện có hai bản lưu truyền. Bản của Thế huynh tân ngữ có 6 câu. Trên đây là bản của Tam quốc diễn nghĩa chỉ có 4 câu.
Học: 步煮萁父釜泣本同艮根煎太。
01. 步 bộ /bù/ = đi bộ; một bộ (bằng một bước chân). Bộ 止 chỉ. HY: Hình hai bàn chân.
Sơ bộ = bước đầu. 止步 dừng bước. 向前走五步 đi tới trước 5 bước.
02. 煮 chử /zhǔ/ = nấu. Bộ hỏa 火. Vốn viết 者 (giả, dùng làm đại từ) , bị mượn nên đặt chữ mới.
煮水 nấu nước.
03. 萁 ki /qí/ = thân cây đậu. Bộ thảo 艸. HT, T: kì 其 nó.
Đồng âm: 箕 sọt.
04. 父 phụ /fù/ = cha. Bộ thủ. TH bàn tay cầm dụng cụ làm việc, tượng trưng người cha, làm việc nuôi gia đình.
05. 釜 phủ /fŭ/ = nồi, chảo. Bộ 金 kim. HT, T: phụ父 cha. Chú ý chữ kim 金 viết thiếu nét.
06. 泣 khấp /qì/ = khóc (nhỏ tiếng). Bộ 水 thủy. HT, T: lập 立 (đứng).
07. 本 bản /bĕn/ = gốc cây. Bộ mộc 木. CS. Đánh dấu phần gốc cây木.
Ôn: 末 mạt = ngọn; 未 vị = chưa.
08. 同 đồng /tong/ = cùng chung làm. Bộ 口 khẩu. HY: phàm 凡 + khẩu 口: nói chung là một lời.
同門 cùng cửa, chỉ cùng học một thầy, một trường. 不同 ý tưởng khác nhau. 同行 cùng đường.
09. 艮 cấn /gĕn, gèn/ = cứng; quẻ cấn. Bộ thủ. Hình một người 人 trừng mắt 目, chỉ sự giận dữ (gốc của các chữ hận 恨 hận, ngận 狠, 很 hung dữ). Mượn chỉ quẻ cấn (tượng trưng cho núi); làm tính từ có nghĩa cứng cỏi, ngang ngạnh.
Chú ý: thối 退 (lui) bên phải có chữ cấn 艮, nhưng ý nghĩa không liên quan gì. Thật ra đó là hình bát đồ cúng + tuy 夊 (cúng xong, dọn đem đồ cúng xuống)
10. 根 căn /gēn / = rễ, gốc cây (phần dưới đất). Bộ 木 mộc. HT, T: cấn 艮 cứng.
11. 煎 tiên /jiān/ = chiên, sắc. Bộ hỏa 火. HT, T: tiền 前 trước.
煎魚 rán cá. 煎藥 sắc thuốc.
12. 太 thái /tài/ = rất, quá. Bộ đại 大. Vốn là chữ đại 大, sau thêm dấu chấm bên dưới để khu biệt, chủ yếu dùng làm phó từ với nghĩa rất, quá.
太多 nhiều quá. 不太好 không tốt lắm. 太古 thời rất xưa. 太學 bậc học cao, như đại học ngày nay. 太空 không trung. 太醫 thái y = viên quan coi việc y dược ở triều đình. 太監 thái giám = hoạn quan.
Âm Thất bộ thi
Chử đậu nhiên đậu ki, đậu tại phủ trung khấp.
Bản thị đồng căn sinh, tương tiên hà thái cấp?
Nghĩa: Bài thơ làm trong bảy bước.
Nấu đậu dùng thân đậu, đậu trong nồi khóc đau.
Vốn sinh cùng một gốc, sao vội nỡ thiêu nhau?
Comments
Post a Comment