Bài 5. Hữu chí cánh thành,
1.
有志竟成
有志竟成。
有志竟成。
hữu chí cánh thành /yǒu zhì jìng chéng/
= có chí thì rốt cuộc cũng làm được việc, có chí thì nên.
Ngạn ngữ Pháp có câu tương tự: Vouloir c'est pouvoir = muốn là được.
HỌC: 月肉(⺼)有心之士志口曰立音竟。
01.
月
nguyệt /yuè/ = mặt trăng; tháng. Bộ thủ. Tượng
hình vầng trăng khuyết. Nghĩa gốc là mặt trăng, mở rộng nghĩa là tháng (xưa dùng lịch âm, tháng là thời
gian mặt trăng quay quanh quả đất dược một vòng).
一月, 二月 tháng
giêng, tháng hai. Nguyệt cầm: đàn
nguyệt (tròn như mặt trăng). Nguyệt bính:
bánh trung thu. Nguyệt san: báo ra hằng
tháng.
02.
肉 nhục /ròu/ = thịt. Bộ
thủ. BT ⺼. Tượng hình miếng thịt sườn.
Kê nhục = thịt gà. Cốt nhục = xương và thịt. Quả nhục = phần cơm (nạc) của trái cây.
Chú ý biến thể rất giống chữ nguyệt.
03.
有 hữu /yǒu/ = có. Bộ nguyệt 月. Thật ra chữ 月
ở đây không phải là nguyệt (trăng), mà là biến thể của bộ nhục 肉
thịt. Hình cánh tay (viết thành 𠂇) cầm miếng thịt ⺼
(tức 肉),
hội ý: có [thịt].
04.
心 tâm /xīn/ = trái tim; tấm
lòng. Bộ thủ. BT: 忄.
Tượng hình quả tim
Nhân
tâm = lòng người. Vô tâm
= vô tư lự. Hoa tâm: nhụy hoa. Giang tâm: lòng sông.
Đố là chữ Hán gì:
Đêm thu gió lọt song đào. Nửa vành trăng
khuyết ba sao giữa trời. (Kiều)
05.
之 chi /zhī/ = của. Bộ phiệt 丿(dấu phẩy).
06.
士sĩ /shì/ = người có học. Bộ thủ.
Hình cái búa
Chú ý: viết nét ngang trên dài hơn nét ngang dưới, tránh nhầm với chữ thổ 土
đất.
07.
志 chí /zhì/ = ý hướng. Bộ tâm 心 .
HT, T: chi 之 (bị viết nhầm thành sĩ 士).
Đồng chí = người cùng chí hướng.
08.
曰 viết /yuē/ = nói. Bộ thủ.
Chữ chỉ sự. Hình cái lưỡi trong miệng.
Tử viết 子曰 Thầy (ám chỉ Khổng tử) nói rằng.
09.
立 lập /lì/ = đứng; tạo lập. Bộ
thủ. TH. Giáp
cốt văn là hình chính diện một người đứng thẳng.
Độc lập
= đứng một mình, không bị lệ thuộc. Công lập = do nhà nước lập ra. Lập phương = khối vuông.
10.
音 âm /yīn/ = tiếng, giọng. Bộ thủ. Chữ chỉ sự: dưới là viết 曰
(hình miệng nói), trên là hình sóng âm (viết thành 立).
口音
giọng riêng của một địa phương.
11.
竟 cánh /jìng/
= (tính) trọn, suốt; (phó) cuối cùng, rốt cuộc. Bộ 立 lập. Chữ hội
ý, gồm âm 音 (tiếng, âm nhạc) + nhân 儿 (người): nói, tấu nhạc xong. Cũng có
thuyết cho rằng dưới là hình người 儿 (bộ nhân đi) + trên là hình cây dao khắc
dấu nô lệ; mỗi khi khắc xong thì báo cánh
竟 = hoàn tất.
Cánh dạ = suốt đêm. Cứu cánh: kết quả.
Comments
Post a Comment