Bài 46. Điểm tháp thất tằng




46. 點塔七層

點塔七層,不如暗處一燈。
点塔七层,不如暗处一灯。《增廣賢文》

Chú:

- 點 điểm = châm, đốt đèn.

- 七層 thất tằng = bảy tầng.

- 暗處 ám xứ = chỗ tối tăm.

HỌC: 黑占點(点)合答荅塔七層(层)暗登燈(灯)。

01. 黑 hắc /hèi/ = đen. Bộ thủ. HY. Hình cái lò với lửa (bốn chấm hỏa灬) ở dưới.
黑龍 rồng đen.

02. 占 chiêm /zhān/ = bói; (CC) chiếm = tự tiện lấy của người khác. Bộ bốc 卜. HY. nhìn vết nứt trên mai rùa mà đoán 口 tốt xấu.
占卜 coi bói. Chiêm tinh = quan sát sao trên trời mà đoán. 占有 chiếm lấy. 口占 đọc ngay ra thơ, không dùng bút giấy khởi thảo.

03. 點 (点) điểm /diăn/ = điểm, chấm; thắp đèn, đốt lửa. Bộ hắc 黑. HT, T: chiêm 占 (bói)
黑點 vết đen. 三點水 ba chấm thủy, tức 氵. 起點 chỗ bắt đầu. 點火 đốt lửa. 十點 mười giờ.

04. 合 hợp [hiệp] /hé/ = khớp nhau; góp lại; đóng, ngậm. Bộ口 khẩu. HY. Hình cái nắp và cái nồi.
合一 gom lại làm một. 合力 góp sức. Hợp pháp = đúng phép. Hợp thức = đúng cách. Bất hợp tác = không cùng người khác làm việc.

05. 答[荅] đáp /dá/ = trả lời. Bộ trúc 竹. HY. Hợp 合 gom + trúc 竹 tre, nghĩa gốc là hàng rào.
回答 trả lời. 笑而不答 Tiếu nhi bất đáp = cười mà không trả lời.

06. 塔 tháp /tă/ = tháp. Bộ thổ 土. HT, T: đáp 荅 trả lời.
金字塔 kim tự tháp (tháp hình chữ kim 金), chỉ tháp chôn các vua ở Ai Cập xưa.

07. 七 thất /qì/ = 7. Bộ 一 nhất. Vốn viết 十, là hình vết dao khứa (trên cây, ..); nghĩa gốc là cắt; mượn chỉ số 7. Sau viết nét sổ hất lên, để khỏi nhầm với thập 十 mười.

08. 層 (层) tằng /céng/ = tầng; chồng chất. Bộ thi 尸. HT, T: tằng 曾 từng.
金層 lầu vàng. 上層 tầng trên. Địa tằng = các lớp đất đá tạo thành vỏ trái đất.

09. 暗 ám /àn/ = thiếu sáng; ngầm. Bộ 日 nhật. HT, T: âm音 tiếng.
Ám hại = lén hại. Ám tả = viết không nhìn văn bản.

10. 登 đăng /dēng/ = lên; ghi (vào sổ). Bộ 豆 đậu. HY. Hình hai chân 癶 + bậc cấp để lên xe (viết thành豆).
Đăng báo = đưa lên báo chí. 登山 lên núi.

11. 燈 (灯) đăng /dēng/ = đèn. Bộ 火 hỏa. HT, T: đăng 登 lên (đinh 丁 tên can).
Điện đăng = đèn điện.



Điểm tháp thất tằng, bất như ám xứ nhất đăng.
Thắp sáng bảy tầng tháp, không bằng đốt một ngọn đèn lúc tối tăm.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị