Bài 45 . Thị phi chỉ vị đa khai khẩu




45. 是非只為 · 知事少

是非只為多開口,煩惱皆因強出頭。知事少時煩惱少,識人多處是非多。
是非只为多开口,烦恼皆因强出头。知事少时烦恼少,识人多处是非多。《增廣賢文》

Chú:

- 是非 thị phi = phải và trái, chỉ dư luận khen chê, thường dùng chỉ những lời đồn vô căn cứ.

- 只為 chỉ vị = chỉ vì. 為 ở đây đọc là vị = vì. (為 vi = làm)

- 開口 khai khẩu = mở miệng.

- 煩惱 phiền não = buồn giận.

- 出頭 xuất đầu = thò mặt ra cho người ta biết. Thường nói: xuất đầu lộ diện.

- 時 thì (phó từ) = thường. Ví dụ: 時時如此 thường thường như thế.

- 處 xứ = nơi, chỗ.



HỌC: 廾閂開(开)煩(烦)腦(脑)惱(恼)弘強(强)卜外處(处)。

01. 廾 củng /gǒng/ = tên bộ thủ, tượng hình hai tay chắp lại.

02. 閂 (闩) soan /shuān/ = cái then cửa. Bộ môn 門. HY. 門cái cửa + 一 cái then.

03. 開 (开) khai /kāi/ = mở. Bộ 門 môn. HY. 廾 tượng hình hai tay [nâng] cái then cửa 閂.
開門 mở cửa. 開工 khởi công.

04. 煩 phiền /fán/ = quấy rầy; lo buồn. Bộ hỏa 火. HY. Hiệt 頁 đầu có lửa火.
煩文 văn rườm lời. Ưu phiền = lo buồn.

05. 腦 (脑) não /năo/ = não. Bộ 肉 nhục. Vốn viết 𡿺 là hình bộ não trong hộp sọ, tóc trên đầu. Sau thêm bộ nhục 肉 thịt.
頭腦 đầu và não, người cầm đầu. 首腦 đầu óc.

06. 惱 (恼) não /năo/ = phiền, giận. Bộ tâm 心. HT, T: não𡿺 (tức 腦).
惱人 làm người ta buồn phiền. 煩惱 phiền não.

07. 弘 hoằng /hóng/ = mở rộng; rộng lớn. Bộ cung 弓. Bên phải vốn là khẩu 口, bị viết nhầm thành 厶. Nghĩa gốc là tiếng bật khi bắn cung.
Hoằng dương = mở rộng, phát triển. Hoằng nguyện = chí nguyện to lớn.

08. 強 (强) cường /qiáng/ = con mọt gạo; mạnh; cưỡng = ép buộc.
Bộ 弓cung. HT, T: hoằng 弘 + H: trùng 虫; nghĩa gốc là con mọt gạo.
Cường quốc = nước mạnh. 強化 làm cho chắc mạnh. 高強 tài hơn người. 強行 ép làm.

09. 卜 bốc /bŭ/ = bói toán. Bộ thủ. Hình vết nứt trên mai rùa (dựa vào đó mà đoán kiết hung).

10. 外ngoại /wài/ = ngoài. Bộ 夕 tịch. HY. Tịch 夕 chiều tối + bốc 卜 bói toán. Thông thường việc bói toán thực hiện lúc ban ngày. Ban đêm mà phải gieo quẻ bói là có sự việc ngoài lẽ thường.
門外 ngoài cửa. 外一首 một bài khác. 出外 rời nhà đi xa. 向外 hướng ra ngoài. 外來 từ ngoài tới.

11. 處 (处) xử /chù/ = ở nhà (không ra làm quan); coi sóc, lo liệu; giao thiệp, đối đãi; (CC) đọc xứ = nơi, chốn. 處處 chốn chốn, nơi nơi.
Bộ 虍 hô. HT, T: hô 虍; H: 処 gồm truy 攵 hình bàn chân + kỉ 几 ghế, biểu thị ngồi nhà không đi đâu cả.
Chú ý phân biệt giản thể là 处 với chữ ngoại 外 (xử 处 ở nhà khác - ngoại 外 ở ngoài).



Thị phi chỉ tại đa khai khẩu, phiền não giai nhân cưỡng xuất đầu.
Tri sự thiểu thì phiền não thiểu, thức nhân đa xứ thị phi đa.
= Thị phi chỉ tại nói nhiều, phiền não chỉ tại ra điều ta đây. (bản dịch đọc được trên mạng)
Biết ít chuyện thời phiền não ít, quen lắm người sinh lắm thị phi.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị