Bài 43. Long du thiển thủy




43. 龍游淺水


龍游淺水遭蝦戲,虎落平陽被犬欺。
龙游浅水遭虾戏,虎落平阳被犬欺。《增廣賢文》
龍 long = rồng. 游 đi chơi. 淺水 thiển thủy = nuớc cạn. 蝦 hà = tôm; 戲 hí = đùa bỡn. 落 lạc = lạc, lọt vào. 平陽 chỗ đất bằng phẳng. 被犬欺 bị khuyển khi = bị chó coi thường.
Long du thiển thủy tao hà hí, hỗ lạc bình dương bị khuyển khi.
Rồng vô nước cạn tôm giỡn mặt, cọp lạc đồng bằng bị chó khinh.

HỌC: 龍(龙)游遊斿淺(浅)叚假蝦(虾)戲(戏)洛落干平陽(阳)被欺。

01. 龍 (龙) long /long/ = con rồng. Bộ thủ. TH. hình con rồng.

02. 游 [遊] du /yóu/ = đi chơi.
Hình thức ban đầu là 斿, là hình đứa trẻ子 cầm cờ 㫃 (yển: hình lá cờ có tua) đi chơi. Về sau người ta thêm bộ thủy 氵, bộ sước 辶 để phân biệt đi đường thủy hay đường bộ. Hiện ở Hoa lục thì chữ du bộ thủy 游 thường được dùng chung cho mọi trường hợp.
上游 phần sông gần nguồn. 遊山 đi chơi núi.

03. 淺 (浅) thiển /qiăn/ = cạn; trái với thâm 深 sâu. Bộ thủy. HT, T: tiên 戔 nhỏ nhít.
淺黄 vàng nhạt.
Cùng thanh bàng: tiền 錢 tiền bạc; tiện 賤 hèn mọn.

04. 假giả /jiă, jià,xiá/ = mượn; không thật. Bộ nhân 亻. Vốn viết 叚, là hình hai tay trao nhau đồ vật (bộ nhân được thêm sau), nghĩa gốc là mượn. Nghĩa mở rộng là giả (mượn nên không thật là của mình).
假子 con nuôi; con riêng chồng/vợ trước. 假山 núi giả. 假手 mượn tay người khác làm. 假如 ví như, nếu như.

05. 蝦 (虾) hà /xiā/ = con tôm. Bộ 虫 trùng. HT, T: giả 假 (không thật, viết thiếu) (hạ 下 dưới)
蝦蟆 hà mô = con ễnh ương.

06. 戲 (戏)hí /xì/ = chơi giỡn, làm trò. Bộ 戈 qua. Vốn là hình hai người cầm vũ khí nhảy múa (viết thành 虍 và 戈) trước bát gỗ (豆) biẻu thị bát thực phẩm đặt cúng trên bàn thờ, mô tả một hoạt động tế tự xưa. Ở dạng chữ khải, 戲 = 虍 + 豆 + 戈
Đố chữ Hán gì: Lấy da cọp khoác lên mình; rải đậu thành binh, cầm mâu múa máy.

07. 洛 lạc /luò/ = sông Lạc. Bộ 水 thủy. HT, T: các 各 các.

08. 落 lạc /luò/ = rụng. Bộ 艹 thảo. HT, T: lạc 洛 sông Lạc.

09. 干 can /gān, gàn/ = cái mộc; dính vào. Bộ thủ. TH cái mộc, cái khiên.
Can dự = dính líu vào. Can hệ = liên quan với. Bị can = người đã bị khởi tố về tội hình sự (nghi can: chưa khởi tố. Bị cáo: bị tòa đưa ra xét xử).

10. 平 bình /píng/ = bằng, phẳng; thường. Bộ can 干. Hình cái cân hai dĩa thăng bằng.
平日 ngày thường. 平生 lúc thường; lúc còn sống. 平方 lũy thừa hai. 平分 phân chia công bằng. 不平 không bằng phẳng; không bằng lòng.

11. 陽 (阳)dương /yáng/ = mặt trời; trái với âm陰 (阴). Bộ phụ 阜. Vốn viết昜 là hình mặt trời với các tia sáng. Sau thêm bộ phụ, chỉ phía đồi là có ánh mặt trời, ngược với âm 陰, phía đồi bị khuất. mọc. Giản thể bỏ hình các tia sáng đi.

12. 被 bị /bèi/ = chăn mền; dùng trước động từ, chỉ thể bị động. Bộ y 衣. HT, T: bì 皮 da.
sàng bị = drap trải giường. 被衣 áo thụng. 被難 bị nạn. 被酒 say rượu.

13. 欺 khi /qī/ = bắt nạt; coi thường; dối lừa. Bộ khiếm 欠 (thiếu). HT, T: kì 其 (nó)
欺心 lòng dối lừa. 欺君 dối gạt vua. 輕欺 coi nhẹ.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị