Bài 42. Vô tiền hưu nhập chúng. Hữu trà hữu tửu




42. 無錢休入 · 有茶有酒

無錢休入眾,遭難莫尋親。有茶有酒多兄弟,急難何曾見一人。
无钱休入众,遭难莫寻亲。 有茶有酒多兄弟,急难何曾见一人。《增廣賢文》

Chú:

- 遭難 tao nạn = gặp nạn.

- 急難 cấp nạn = tai nạn nặng nề, nguy cấp.

- 何曾 hà tằng = há từng

HỌC: 眾(众)[衆,乑]曹遭舌余舍茶兄弟第及急。

01. 眾 (众) chúng /zhòng/ = đông; đám đông. Cũng viết 衆, 乑. Bộ mục 目. Vốn viết众 HY đám đông người, sau thêm nhật 日 ở trên, biểu thị một đám đông người làm việc dưới ánh mặt trời. Sau thay nhật bằng mục 目, đám đông không còn làm việc tự do nữa, mà đã có sự giám sát, cai quản.
眾人 mọi gnười. 眾生 mọi sinh vật.

02. 曹 tào /cáo/ = hai bên nguyên bị; lũ, bọn. Bộ viết 曰. Giáp cốt văn là hình hai gói đồ tượng trưng hai bên đi kiện, bên dưới là cái miệng, tượng trưng quan tòa xét xử.
我曹, 吾曹 bọn ta. 爾曹 lũ mày.

03. 遭 tao /zāo/ = gặp. Bộ sước 辵. HT, T: tào 曹 lũ, bọn.
遭 逢 tình cờ gặp.

04. 舌 thiệt /shé/ = lưỡi. Bộ thủ. TH cái lưỡi + miệng 口.
舌人 chỉ người thông ngôn. Thiệt canh (canh = cày) chỉ thầy giáo.

05. 余 dư /yú, xú/ = ta, tôi. Bộ 人 nhân. Hình cái nhà 亼 trên cây 木 của người thời xa xưa, gốc của chữ xá舍 (nhà nhỏ), mượn (GT) làm đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
Đố chữ: người ngồi trên đống lúa to, không đi quán xá cũng no bụng rồi.

06. 舍 xá /shè/ = nhà nhỏ, quán xá. Bộ thiệt 舌. HT, H: 人 là hình mái nhà + T: thiệt 舌 (lưỡi). Vốn viết 余, bị mượn (dư = ta, tôi) nên đặt chữ mới.
學舍 trường; nơi ở của học viên. Xá đệ = em tôi (nói khiêm). Tệ xá = nhà tôi (nói khiêm).
Đố: nhân nhất mộc chữ gì ta; nhân nhất thập khẩu lại là chữ chi?.
人一木 = 余; 人一十 口 = 舍.

07. 茶 trà /chá/ = chè. Bộ thảo 艸. HT, T: dư 余 (viết thiếu). Cũng là chữ HY, 余 vốn là hình cái nhà nhỏ, biểu thị trà là loại cây 艸 quen thuộc dùng ở nhà.
Để nhớ: 茶 = thảo + nhân + mộc: loại cây 木 người ta 人 hái lá 艸 để nấu uống.
飮茶 uống trà. 茶道 trà đạo. 山茶 cây sơn trà.

08. 兄 huynh /xiōng/ = anh. Bộ nhân 人. HY. Anh là người bảo ban 口 em út.
Bào huynh = anh ruột. 兄台 Huynh đài = bạn bè gọi nhau trang trọng.

09. 弟 đệ /dì/ = em trai. Bộ 弓cung. Hình sợi dây quấn quanh trục; nghĩa gốc là lớp lang, thứ tự, mượn (GT) chỉ em.
弟子 học trò. 弟弟 tiếng gọi em trai.

10. 第 đệ /dì/ = thứ tự, cấp bậc. Bộ trúc 竹. Vốn viết 弟, bị mượn (đệ 弟 em) nên đặt mới.
第一 thứ nhất.

11. 及 cập /jí/ = kịp, đến. Bộ 又 hựu. HY. Hựu 又 (bàn tay) túm lấy một người人 (nhân), nghĩa gốc là bắt, tóm lấy.
不及 không bằng, không tới, không kịp. 不及人 chẳng bằng người. 及第 thi đậu. Tiến sĩ cập đệ = đỗ tiến sĩ bảng giáp (đỗ ba thứ hạng đầu). Cập kê ( = trâm) đến kì cài trâm, chỉ con gái tới tuổi thành niên.

12. 急 cấp /jí/ = lo lắng bồn chồn; gấp, nhanh chóng. Bộ 心 tâm. HT, T: cập 及 (viết thành 刍).
急事 việc gấp. 急流 dòng nước xiết. Cấp thời = gấp rút. 急難 tai nạn nguy cấp.



Vô tiền hưu nhập chúng, tao nạn mạc tầm thân.
Hữu trà hữu tửu đa huynh đệ, cấp nạn hà tằng kiến nhất nhân?
Không tiền đừng họp bạn, gặp nạn chớ tìm quen.
Có trà có rượu anh em lắm. Hoạn nạn cấp kì đố thấy ai.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị