Bài 4. Ma xử thành châm
1.
磨杵成針
磨杵成針。
磨杵成针。
ma xử thành châm /mó chǔ
chéng zhēn/
ma xử thành châm
= mài sắt nên kim.
Ý là việc khó mấy, nếu cố gắng cũng làm được.
Thành ngữ này ở Tàu
gắn liền với một giai thoại về Lí Bạch. Thuở bé, Lí Bạch bỏ học đi chơi. Một
hôm trên đường thấy có bà lão đang ngồi mài một chày sắt to. Lí Bạch tò mò hỏi,
bà lão đáp đang mài thành cây kim. Lí Bạch nghe xong, trở về nhà. Từ đó chăm đọc
sách, sau thành nhà thơ được người đời tôn xưng là Thi tiên.
HỌC. 林森广麻[蔴]石磨十午杵今金針(针) 。
01.
林 lâm /lin/ = rừng. Bộ mộc 木. HY: 二木成林 hai cây thành rừng.
02.
森 sâm /sèn/ = rậm rạp. Bộ mộc 木. HY: 三木成森, ba cây thì rậm rạp.
03.
广 nghiễm /yăn/ = tên bộ thủ, tượng hình mái nhà,
mái hiên.
Cũng dùng làm giản thể cho chữ quảng
= rộng
04.
麻 ma /má/ = cây đay. Bộ 麻 ma.
Hình những cây đay林 đem về nhà 广 để chế biến thành sợi đay. Cũng viết với bộ thảo 蔴.
05.
石 thạch /shi/ = đá. Bộ thủ. TH. Hình hòn đá nằm
bên triền núi.
06.
磨 ma /mó/ = mài. Bộ thạch 石. HT,
T: ma 麻 (cây đay).
Ma đao = mài dao.
07.
十 thập /shi/ = số 10. Bộ thủ. Ban đầu, vẽ gạch ngang 一 chỉ nhất
(số 1), gạch đứng 丨 chỉ thập (số
10), sau sợ nhầm số 1 nên đánh thêm một dấu ở giữa, thành 十.
08.
午 ngọ /wŭ/ = giữa trưa; chi ngọ. Bộ 十 thập.
午月 tháng 5. Ngọ nhật = ngày 5/5 âm
lịch. Ngọ môn = cửa chính hoàng thành
xưa.
09.
杵 xử /chǔ/ = chày gỗ. Bộ mộc 木. HT, T: ngọ 午 (trưa). Xưa chày thường làm bằng gỗ, (nên có 木 làm hình bàng, nhưng chày trong thành ngữ này làm bằng sắt). Cũng đọc chử.
10.
今 kim /jīn/ = nay. Bộ 人 nhân.
今人 người đời nay. Kim nhật, kim thiên = hôm nay.
11.
金 (钅) kim
/jīn/ = vàng; kim loại. Bộ thủ. HT, T: kim 今 (viết
thành 亼). Hình bàng: gồm hình cái búa
dùng khai thác mỏ, và hai mẫu vụn kim loại.
金某 cam vàng.
Kim ngư = cá vàng. Hiện kim = tiền mặt. Kim tự tháp = tháp hình chữ kim金.
12.
針 (针) châm /zhēn/ = cây kim. Bộ
kim 金. HT, thanh: thập 十 (mười).
Comments
Post a Comment