Bài 38. Lễ nghĩa sinh ư phú túc.
38. 禮義生於富足
禮義生於富足,盜賊出於貧窮。
礼义生于富足,盗贼出于贫穷。《增廣賢文》
Chú:
- 禮義 lễ nghĩa = những phép tắc cư xử sao cho phải đạo, theo quan điểm Nho giáo.
- 富足 phú túc = giàu có đầy đủ.
- 盜賊 đạo tặc = trộm cướp.
- 貧窮 bần cùng = nghèo khổ đói rách.
HỌC: 義(义)方鳥于[亏]於畐富次盜(盗)甲戎賊(贼)身窮(穷)。
01. 義 (义) nghĩa /yì/ = việc nên làm; ý của chữ. Bộ dương羊. HT, H: 羊 cũng đọc tường = tốt + T: ngã 我 ta.
義子 con nuôi. 不義 bất nghĩa.
02. 方 phương /fàng/ = phương hướng; vuông. Bộ thủ. GT. Hình cây dao, với chuôi dao được đánh dấu chỉ sự, nghĩa gốc là chuôi dao.
多方 nhiều phía. 方言 tiếng địa phương. 無方 hết cách.
03. 鳥 [鸟] điểu /niǎo/ = chim. TH. Hình con chim.
04. 于 vu /yú/ = đi, về. Cũng viết亏. Bộ 二 nhị. Vốn là chữ TH một khúc quanh, nghĩa gốc là quanh co.
Vu quy = con gái về nhà chồng.
05. 於 (于) ư /yú/ = ở tại, vào lúc. Bộ phương 方. Vốn là một dị thể của chữ điểu 鳥 (chim), mượn (GT) dùng làm hư từ; chẳng liên quan gì với 方 (hướng) cả. Giản thể vốn là chữ vu 于 (đi, về, như trong vu quy). Chú ý: vu 于 và ư 於 có pinyin như nhau /yú/
06. 富 phú /fù/ = giàu. Bộ 宀 miên. HY và HT, T: phúc 畐.
* 畐 phúc /fú/ = đầy tràn. HY. Hình những gói đồ 田chồng cao có ngọn. Cũng có thể coi là những đám ruộng 田 kéo dài đến tận chân trời (vẽ theo luật viễn cận!)
富戶 nhà giàu.
Đồng âm: 覆 che (phúc = lật).
07. 次 thứ /cì/ = sau; kém. Bộ 欠 khiếm. HY: khiếm khuyết 欠 nên chỉ đứng hạng 2 ( 冫)
次子 con thứ. 三次 thứ ba; lần thứ ba. Lữ thứ (chỗ trọ) cũng viết với chữ thứ này.
08. 盜 (盗) đạo /dào/ = trộm, cắp, cướp. Bộ mãnh 皿. Hội ý: Khiếm 欠 là hình người há miệng + 氵 biểu thị giọt nước miếng, chỉ sự thèm muốn + mãnh 皿 bát thức ăn. Giản thể dùng chữ thứ 次, bớt đi một nét.
大盜 kẻ cướp. 盜文 trộm văn.
09. 甲 giáp /jiă/ = can giáp. Bộ 田 điền. Vẽ hình cái giáp che ngực. Nghĩa gốc là áo giáp, rộng ra là vỏ bọc. Mượn chỉ can Giáp, là can đầu trong thiên can, nên có thêm nghĩa đứng đầu, thứ nhất.
甲骨文 hình khắc trên mai, yếm rùa hoặc xương thú, dạng chữ Hán thời kì đầu. Giáp xác 甲殼 loài động vật có vỏ cứng bao ngoài như tôm cua sò ốc.
10. 戎 nhung /róng/ = binh khí. Bộ 戈 qua. HY. 十 ( tức 甲 áo giáp) + 戈 binh khí.
Phân biệt: 戎 nhung, 戊 mậu, 戌 tuất, thú 戍.
11. 賊 tặc /zèi/ = trộm cướp. Bộ bối 貝. HT. Vốn viết tắc 則 (thanh bàng) + qua 戈 (nghĩa bàng), nghĩa gốc là gây thương tích, làm hại. Về sau chữ đao 刂 (trong chữ tắc) bị viết lẫn vào qua 戈, biến thành chữ nhung 戎.
Để nhớ: 賊 = dùng vũ khí 戎 (nhung) cướp tiền 貝 (bối).
12. 身 thân /shèn/ = thân mình. Bộ thủ. TH một người có bụng to; nghĩa gốc là mang thai, sau dùng để chỉ thân mình.
一身 một mình. Xa thân 車身 thân xe. Hà thân 河身 lòng sông.
13. 窮 (穷) cùng /qióng/ = cuối, hết; nghèo túng. Bộ 穴 huyệt. HT. H: Thân 身 nằm dưới lỗ 穴, chỉ ý hết, tận cùng; T: cung 弓. Giản thể cũng là chữ hội ý: lực 力 sức ở dưới lỗ = sức cùng lực kiệt.
Lễ nghĩa sinh ư phú túc, đạo tặc sinh ư bần cùng.
Lễ nghĩa sinh ra ở nơi giáu có đầy đủ, trộm cướp sính ra ở chồn nghèo khổ đói rách.
Comments
Post a Comment