Bài 37. tri âm thuyết dữ tri âm thính.




37. 知音 · 會說


知音說與知音聽,不是知音莫與彈。會說說都是,不會說無禮。
知音说与知音听,不是知音莫与弹。会说说都是,不会说无礼。《增廣賢文》

Chú:

- 知音 tri âm = hiểu được tiếng [đàn]; hiểu được lòng dạ.

- 會說 hội thuyết = hiểu được điều nói ra. 不會 bất hội = không hiểu.

- 都是 đô thị = đều đúng, đều phải cả.

- 無禮 vô lễ = không có lễ phép.

HỌC: 兌(兑)悅(悦)說(说)德壬聽(听)單(单)彈(弾)邑都示禮(礼)。

01. 兌 (兑) đoái /dùi/ = trao đổi. Bộ 人 nhân. HY. Hình người 儿 có miệng 口 với khóe mép 八 dãn ra như đang nói hoặc cười. Nghĩa gốc là vui hoặc nói (sau tạo hai chữ mới cho hai nghĩa này). Bát 八nghĩa gốc là phân chia, nên兌 cũng có nghĩa là trao đổi, hối đoái.
Hối đoái = công cụ thanh toán hàng hóa dịch vụ trên một thị trường

02. 悅 (悦) duyệt /yuè/ = vui thích. Bộ 心 tâm. Vốn viết 兌 (hình người 儿 nhếch mép 㕣) biểu thị cười, nói, sau phân thành hai: thêm bộ tâm 悅 cho nghĩa vui, thêm bộ ngôn 說 cho nghĩa nói.
悅耳 làm vui tai.

03. 說 (说) thuyết /shuō/ = nói; giải thích. Bộ 言 ngôn. Vốn viết 兌, bị mượn (兌 đoái = trao đổi) nên tạo mới.
假說 giải thích tạm cho một hiện tượng, sự việc nhưng chưa được kiểm nghiệm. 學說 học thuyết. 白說 lời nói vô ích.

04. 德 đức /dé/ = đạo đức. Bộ 彳 xích. HY: Xích 彳 chỉ con đường đi + trực 直 ngay thẳng + tâm 心 lòng.
一心一德 một lòng một dạ. 道德. 大德 đức lớn. 德行 đức hạnh.
Câu đố chữ xưa: Chim chích mà đậu cành tre. Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm.

05. 壬 nhâm /rén/ = can thứ 9. Bộ 士 sĩ. Hình cái đòn gánh, nghĩa gốc là gánh vác; mượn chỉ can nhâm. (Nghĩa gánh vác sau đặt chữ mới).

06. 聽 (听) thính /tīng/ = nghe. Bộ 耳 nhĩ. HT, T: nhâm 壬 + H: gồm nhĩ 耳 + hình hai cái miệng, biểu thị tai đang đón nhận thanh âm. Hình hai cái miệng về sau viết thành đức 㥁(tức 德).
Giản thể vốn là chữ 听 dẫn /yín/ = to mồm; bộ khẩu 口. HT, T: cân.

07. 單 (单) đan /dān/ = đơn lẻ; thiền trong thiền vu = vua Hung nô. Bộ 口 khẩu. hình cái ná, nghĩa gốc là đánh trận; gốc của chữ chiến 戰. Cũng có thuyết cho là tượng hình con ve, gốc chữ thiền 蟬
Đồng âm: 丹 chu sa.

08. 彈 (弾) đạn /dàn/ = viên đạn; đàn = bắn, đàn. Bộ cung 弓. HT, T: đan 單 (đơn lẻ). Cũng viết磾
厡子彈 bom nguyên tử. Đàn cầm = đánh đàn.

09. 邑 ấp /yì, è/ = ấp, đất phong; bộ thủ. BT: 阝 (tục gọi hình liễu leo, luôn nằm bên phải).
Hình vuông trên là tòa thành, dưới là hình người quì gối, biểu thị nơi sinh sống.
Phân biệt: 阝 nằm bên trái chữ là bộ phụ 阜; nằm bên phải chữ là bộ ấp 邑.

10. 都 đô /dū/ = thành phố lớn; đều, tất cả. Bộ ấp 邑. HT, T: giả 者.
首都 thủ đô. 都市 đô thị. 大都 đại khái tất cả. 都是 đều phải cả.

11. 示 thị /shì/ = báo cho biết, mách bảo; kì = thần đất. Bộ thủ, TH cái bàn thờ. BT: 礻.
Biểu thị = bày tỏ; có nghĩa là. Cáo thị = nói ý mình ra cho người khác biết. Chỉ thị = lấy tay chỉ cho xem; cấp trên đưa ra ý kiến để cấp dưới thi hành.
Đồng âm: thị 巿 chợ.
Chữ mang bộ thị (kì) 示 thường có ý nghĩa liên quan đến thờ cúng.

12. 禮 (礼) lễ /lĭ/ = lễ lược. Bộ kì 示. Vốn viết豊 hình bát hương 曲 + bát đồ cúng 豆. Về sau thêm bộ thị 礻.



Tri âm thuyết dữ tri âm thính, bất thị tri âm mạc dữ đàn. Hội thuyết thuyết đô thị, bất hội thuyết vô lễ.
= Hiểu nhau thì nói chuyện với nhau mà nghe. Không phải tri âm thì đừng đánh đàn với nhau. Hiểu nhau thì nói ra đều nghe phải cả, không hiểu nhau nói ra thì sẽ bị cho là không biết lễ phép.

Tri âm nói với tri âm, không tri âm chớ đánh đàn làm chi.
Hiểu thì khen nói rất hay, không mắng vô lễ đặt bày nói năng.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị