Bài 36 Hữu tiền đạo chân ngữ




36. 有錢道真語


有錢道真語,無錢語不真。不信但看筵中酒,杯杯先勸有錢人。
有钱道真语,无钱语不真。不信但看筵中酒,杯杯先劝有钱人。《增廣賢文》

Chú:

- 道 đạo = nói. (nghĩa khác: đường, tôn giáo, ..)

- 筵中酒 diên trung tửu = rượu trên chiếu rượu, trên bàn tiệc.

- 勸 khuyến = mời. 勸酒 mời rượu. Nghĩa khác: 勸 khuyến = khuyên. 勸學 khuyên học.

- 有錢人 hữu tiền nhân = người có tiền.

HỌC: 戔(戋)錢(钱)直真[眞]五吾語(语)但看廴延筵中先。

01. 戔 (戋) tiên /jiān/ = nhỏ bé. Bộ 戈 qua. Nghĩa gốc là giết hại, hội ý của hai chữ qua 戈. Mở rộng nghĩa thành còn sót, thừa lại (sau khi tàn sát). Tiên 戔 có nghĩa là nhỏ bé là lấy từ nét nghĩa này (còn sót lại thì nhỏ, ít).

02. 錢 (钱) tiền /qián/ = đồng tiền. 工錢 tiền công. Bộ kim 金. HT, T: tiên 戔 (nhỏ nhít).

03. 直,直 trực /zhí/ = thẳng. Bộ 目 mục. HY. Hình con mắt 目với tia nhìn thẳng, sau thêm kí hiệu chỉ mục tiêu nhắm đến, viết thành hai gạch ngang trên và dưới.
正直 ngay thẳng.

04. 真chân /zhēn/ = thật. Bộ mục 目. HY: Trực 直 (thẳng ) + nhân 人 người. Cũng viết眞
真人 người tu đạo. 真面目 chân diện mục = mặt mày thật. 真情 chân tình = tình thật.

05. 五 ngũ /wǔ/ = 5. Bộ 二 nhị. CS. Vốn viết 𠄡 (không gạch 5 gạch như cách viết số 1, 2, 3, dễ bị rối mắt), đến chữ lệ thì biến đổi thành hình thức như hiện nay.
重五 mồng 5 tháng 5.

06. 吾 ngô /wú/ = ta, tôi. Bộ 口 khẩu. HT, T: ngũ 五 (năm).
吾人 người nước ta, chúng ta.

07. 語 (语) ngữ /yŭ/ = nói; câu, lời nói. Bộ 言 ngôn. HT, T: ngô 吾 (ta).
多音語 tiếng đa âm (như tiếng Anh, Pháp, khác với tiếng tàu, tiếng Việt là đơn âm). Tục ngữ = câu nói lưu truyền lâu đời.

08. 但 đãn /dàn/ = chỉ; nhưng mà, song. Bộ nhân 亻. HT, T: đán 旦 buổi sáng.
不但如此 không chỉ như thế. 但是 hễ mà, nếu như.

09. 看 khán /kàn/ = xem. Bộ 目 mục. HY. Lấy tay (thủ 手) che mắt xem cho rõ.
可看 coi được. 好看 xinh đẹp. 看不起 coi không được, ko ra gì.

10. 廴 dẫn /yĭn/ = bộ thủ, tượng hình bước chân dài.
Các bộ thủ 廴 dẫn, 彳 xích, sước 辶 đều góp vào nét nghĩa “di chuyển” khi ghép với chữ khác tạo từ.

11. 延 diên /yán/ = kéo dài. Bộ dẫn 廴. HT, T: phiệt 丿 (dấu phẩy) + H: dẫn 廴 + chỉ 止 (bàn chân).

12. 筵 diên /yán/ = chiếu tre; tiệc rượu. Bộ trúc 竹. HT, T: diên 延 kéo dài.

13. 中 trung /zhōng/ = giữa, bên trong; (CC) trúng = trúng, ngược với trật. Bộ cổn 丨. CS Gạch đứng | đánh dấu ở giữa [vòng tròn].
心中 trong lòng. 中心 ngay giữa. 中風 trúng gió.

14. 先 tiên /xiān/ = trước. Bộ 儿 nhân. HY, gồm nhân 儿 + hình bàn chân (viết thành ⺧) ở trên, biểu thị ý người đi trước. Tiên 先 trước (thường dùng cho thời gian), tiền 前 trước (không gian).
先君 vua đời trước. 先天 bẩm chất trời phú. 先師 thầy đã mất; cũng chỉ ông tổ nghề. 先生 tiếng kính xưng thầy học hay người lớn tuổi. 先祖 tổ tiên. 先母 mẹ (đã mất)。



Âm: Hữu tiền đạo chân ngữ, vô tiền ngữ bất chân.
Bất tín đãn khan diên trung tửu, bôi bôi tiên khuyến hữu tiền nhân.
Nghĩa: Có tiền nói lời phải, không bạc nói chẳng thiêng.
Không tin cứ thử nhìn chiếu rượu, li li trước cụng kẻ nhiều tiền.

Tục ngữ ta cũng có câu: Vai mang bị bạc lè kè, nói quấy nói quá chúng nghe ầm ầm.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị