Bài 35. Lực vi hưu phụ trọng.




35. 力微休負重

力微休負重,言輕莫勸人。
力微休负重,言轻莫劝人。《增廣賢文》

HỌC: 微休負(负)車(车)東(东)重入經(经)巠輕(轻)勸(劝)。

01. 微 vi /wēi, wéi/ = nhỏ; đẹp, mầu nhiệm; trốn, giấu. Bộ 彳 xích. Vốn viết 𢼸, kim văn là hình bàn tay 攵 cầm lược (viết thành 山 ) chải tóc (viết thành元) ; chỉ sự nhỏ bé (như tóc). Về sau thêm bộ xích, mở rộng thêm nghĩa lẻn, trốn như微行 là (vua) đi lén (để quan sát dân tình).
精微 tinh vi. Hàn vi = nghèo hèn. Suy vi = suy yếu.
Đồng âm: 為 làm.

02. 休 hưu /xiù/ = nghỉ; đừng, chớ. Bộ nhân人. HY: người 亻 ngồi dưới gốc cây 木.
退休 lui nghỉ. Hưu trí = tuổi già nghỉ làm. Hưu chiến = nghỉ đánh.

03. 負 (负) phụ /fù/ = vác. Bộ貝 bối (tiền). Hình người ⺈ (tức人) cõng bao tiền 貝 to. Nghĩa gốc là cõng, vác trên lưng.
負任 gánh vác trách nhiệm.負山 (nhà) dựa lưng vào núi. 自負不凡 tự cho mình tài giỏi hơn người. 負情 quay lưng lại với tình. Thắng phụ = hơn thua.

04. 車 (车) xa /chē/ = xe. TH chiếc xe (hai gạch trên dưới là hai bánh, giữa là thùng xe).
火車 xe lửa. 水車 xe đạp nước. 自行車 = xe đạp (cũng gọi cước đạp xa). Khí xa = xe hơi

05. 東 (东) đông /dōng/ = hướng đông. Bộ 木 mộc. Giáp cốt văn là hình cái bao đựng đồ, mượn (giả tá) chỉ hướng đông. Ở dạng chữ khải trông như một chữ HY: phía mặt trời日 mọc sau rặng cây 木.
近東 tức Trung Đông, gồm các nước Iraq, Syria, Jordan, Lebanon, Israel, Thổ nhĩ kì, Ai cập và Sudan.

06. 重trùng /zòng/ = trùng lặp; trọng = nặng. Bộ 里 lí. Vốn là nhân 人 hình người + đông 東 (phía đông, vốn là hình túi đồ) = người mang đồ nặng; nghĩa gốc là nặng. Ở dạng chữ khải, trùng重 trông giống chiếc xe 車 lắp chồng mỗi bên hai bánh để chở nặng.
九重 Cửu trùng = chỗ vua ngồi; chỉ ông vua. 重五 mồng 5 tháng 5. 重人 trọng nhân = người cẩn thận.
Đồng âm: 蟲 (虫) côn trùng

07. 入nhập /rù/ = vào. CS. Hình mũi tên chỉ hướng vào.
Nhập ngũ = vào lính. Gia nhập = thêm vào; tham gia.
Chú ý phân biệt với chữ nhân人 người.

08. 經(经) kinh /jīng, jìng/ = sợi dọc; sách vở được coi là khuôn mẫu; trãi qua.
Bộ mịch 糸. Kim văn vốn viết 巠 là hình sợi dọc và sợi ngang trên khung cửi, trong đó sợi dọc được vẽ cong để nhấn mạnh (chỉ sự). Đến chữ triện mới có thêm bộ mịch.
詩經 Kinh Thi. Kinh tuyến = đường dọc theo hướng bắc-nam (Vĩ tuyến = đường ngang theo hướng đông – tây). Kinh thương = buôn bán. Kinh lịch = đi qua. Kinh nghiệm = tự mình trải qua.

09. 輕 (轻) khinh /qīng, qìng/ = nhẹ; coi nhẹ.
Bộ 車 xa. HT, T: kinh 經 sợi dọc (viết thiếu). Nghĩa gốc: xe nhẹ, nhỏ.
輕舟 thuyền nhẹ.

10. 勸 (劝) khuyến /quàn/ = khuyên. Bộ lực 力. HT, T: quan 雚 (tên chim).
勸酒 mời uống rượu.



Âm: Lực vi hưu phụ trọng, ngôn khinh mạc khuyến nhân.
Nghĩa: Sức yếu đừng vác nặng, lời mọn chớ khuyên ai.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị