Bài 32. Tửu phùng tri kỉ ẩm.
32. 酒逢知己
酒逢知己飲,詩向會人吟。
酒逢知己饮,诗向会人吟。《增廣賢文》
Chú:
- 知己 tri kỉ = người hiểu mình.
- 會人 hội nhân = người hiểu biết. 吟 ngâm = ngâm thơ.
HỌC: 酉(丣)酒逢欠飲(饮)寺持詩(诗)向會(会)吟。
01. 酉 (丣) dậu /yŏu/ = chi dậu. Bộ thủ. GT. Vốn TH vò rượu, nghĩa gốc là rượu.
02. 酒 tửu /jiŭ/ = rượu. Bộ酉 dậu. Vốn viết 酉, bị mượn mất, nên đặt chữ mới.
卯酒 bữa rượu sớm.
03. 逢 phùng /féng/ = gặp. Bộ sước 辵. HT, T: phong 夆 (鋒) nhọn.
重逢 gặp lại.
04. 欠 khiếm /qiàn, quē/ = ngáp; thiếu. Bộ thủ. HY. Hình người há miệng, nghĩa gốc là ngáp.
Khiếm diện = vắng mặt. Khiếm khuyết = thiếu thốn. Khiếm an = không khỏe.
05. 飲 (饮) ẩm /yǐn/ = uống. Bộ 食 thực. HY. 食 vốn là hình cái bát [nước] + khiếm欠 hình người há miệng. Để nhớ: Thiếu 欠 mồi nhậu 食 nên uống suông.
飲水 uống nước. Ẩm họa = họa do uống rượu.
06. 寺 tự /sì/ = chùa. Bộ thốn 寸. HT, hình: 寸 hình bàn tay + thanh: chỉ止 (sau viết sai thành 土), nghĩa gốc là cầm nắm; mượn (GT) chỉ dinh quan. Đời Hán lấy "Hồng Lô Tự" làm chỗ cho mấy vị khách sư Thiên Trúc ở, nên về sau các chỗ sư ở gọi là tự 寺.
寺人 hoạn quan. gốc của chữ trì
Đồng âm: tự 字 chữ.
07. 持 trì /chí/ = giữ. Bộ thủ手. Vốn viết 寺, bị mườn (làm chữ tự = chùa) nên đặt chữ mới.
Bảo trì = giữ gìn. Trú trì = duy trì, nắm giữ; vị tăng đứng đầu tu viện.
08. 詩 (诗) thi /shī/ = thơ. Bộ ngôn 言. HT, T: tự 寺 chùa.
古詩 thơ xưa. 詩人, 詩士 nhà thơ.
09. 向 hướng /xiàng/ = quay, ngoảnh về. Bộ 口 khẩu. HY. Hình cái nhà 宀 + 口 hình cái cửa
向上 hường lên trên.
10. 會 (会) hội /hùi/ = gặp gỡ, tụ họp; hiểu biết. Bộ viết 曰. HY. Tập 亼tụ họp + tằng 曾 (viết thiếu) chồng, gấp.
會見 gặp mặt. 工會 nghiệp đoàn thợ thuyền. 大會 cuộc họp lớn. 會意 hiểu ý. 會人 người hiểu được mình.
11. 吟 ngâm /yín/ = ngâm nga; than van. Bộ khẩu 口. HT, T: kim 今 nay.
Âm: Tửu phùng tri kỉ ẩm, thi hướng hội nhân ngâm.
Nghĩa: Rượu gặp người tri kỉ mới uống. Thơ nhắm người hiểu được mới đọc cho nghe.
Không thì chẳng những phí rượu phí thơ, còn rước lấy sự bực mình.
Comments
Post a Comment