Bài 30. Dã hoa. Nguyễn Thông.
30. 野花
野花生竹下,竹深花亦繁。花繁翻笑竹,春至不能言。
野花生竹下,竹深花亦繁。花繁翻笑竹,春至不能言。阮通
作者:(1827 - 1884),原名阮泰通,字希汾,號遯庵,別號淇川,越南阮朝大臣、史學家。
Chú:
- 野花 dã hoa = hoa dại. 生 sinh = sinh trưởng, mọc. 竹下 trúc hạ = dưới cây/bụi tre.
- 竹深 trúc thâm = tre tươi tốt. 深 thâm nghĩa thường gặp là sâu. 繁 phồn = nhiều, đông. Như 枝葉繁盛 chi diệp phồn thịnh = cành lá um tùm. Phồn vinh = giàu có, thịnh vượng.
- 翻 phiên = lật, quay ngược lại. Như trong phiên thân = trở mình; phiên cung = lật cung. 翻覆之水 nước bị đổ đi. Phiên trong phiên âm, phiên dịch cũng là chữ phiên 翻 này. 笑 tiếu = cười; cười chê.
- 春至 xuân chí = mùa xuân đến. 不能言 bất năng ngôn = không nói được gì. Xuân đến hoa nở chào đón, tre thì lặng lẽ như mọi ngày.
Tác giả: Nguyễn Thông (1827–1884) là một danh sĩ, làm quan dưới triều Tự Đức. Ông người Gia Định, về sau Pháp chiếm Nam kì, ông dời nhà về sống ở Bình Thuận, rồi mất ở đó. Trước tác ông để lại có mấy cuốn sử, mấy tập thơ: Việt sử thông giám cương mục khảo lược, Kì Xuyên thi sao, ..
Học: 予野竹亦繁穴深夭笑春阮甬通。
01. 予 dữ /yŭ/ = trao cho; (CC) dư = ta. Bộ quyết 亅 (nét sổ móc). HY. Hựu 又 hình bàn tay trao đồ + đinh 丁 biểu thị món đồ tặng.
Tặng dữ = trao tặng.
Đồng âm: dữ 與 cùng
02. 野 dã /yĕ/ = hoang dại; cánh đồng. Bộ 里 lí . HT, T: dư 予 (ta).
野心 lòng hoang dã, chỉ nhiều tham vọng; cũng chỉ lòng ưa nhàn tản, thoáng đạt. 野人 người quê mùa, chưa được giáo hóa.
03. 竹 trúc /zhú/ = tre. Bộ trúc 竹. BT: 𥫗.TH hình hai lá tre.
Ti trúc = đàn và sáo, chỉ chung nhạc khí.
04. 亦 diệc /yì/ = cũng vậy. Bộ 亠 đầu. GT. Vốn là vẽ hình người, đánh dấu ở nách. Nghĩa gốc là cái nách.
05. 繁 phồn /fán/ = rậm rạp, nhiều. Bộ mịch 糸. HY. Hình một phụ nữ 毎 tay 攵 cầm búi tơ 糸, biểu thị ý rất nhiều.
06. 穴 huyệt /xué/ = hang, lỗ. Bộ thủ. HY. Miên 宀 mái nhà + nhân 人 người. Xưa, người sống trong hang.
Bất nhập hổ huyệt yên đắc hổ tử? không vào hang cọp sao bắt được cọp con?
07. 深 thâm /shēn/ = sâu; tươi tốt. Bộ thủy 水. HY. 氵 nước + huyệt ⺳ (tức穴 lỗ) + mộc木: nước sâu lút cây sào.
深山 núi sâu. 深水 nước sâu. 深心 sâu trong lòng. 深意 ý sâu kín. 深好 rất thích. 草木深 = cây cỏ tươi tốt.
08. 夭 yểu /yāo/ = chết non; yêu = non. Bộ đại 大. TH Hình người 大 với cái đầu gục xuống.
Phân biệt: thiên 天 trời.
09. 笑 tiếu /xiào/ = cười. Bộ trúc 竹. HY. Trúc 竹 tre + yêu 夭 hình người cúi đầu khom lưng. Tre khi bị gió thổi thì thân cong xuống, phát ra tiếng như khi người cười cũng thường cúi người.
以博一笑 để đổi lấy một tiếng cười. 含笑 Hàm tiếu = cười nụ; chỉ hoa chớm nở.
10. 春 xuân /chūn/ = mùa xuân. Bộ 日 nhật. HY. Vốn viết 屯 là hình mầm cây mới nhú, biểu thị mùa xuân. Về sau thêm thảo 艸 và nhật 日 biểu thị cây cỏ tốt tươi dưới ánh mặt trời mùa xuân: 萅. Đến tiểu triện thì hình chữ biến đổi thành như hiện nay 春, trông giống như hội ý của nhật 日 ngày + tam 三 ba, ngụ ý số nhiều + nhân 人 người = ngày xuân tiết trời mát mẻ nên có nhiều người đi chơi.
11. 阮 nguyễn /ruăn/ = họ Nguyễn. Bộ phụ 阜. HT, T: nguyên 元 ban đầu.
12. 甬 dũng /yǒng/ = cái chuông lớn; đồ để đong (như cái hộc); lối đi giữa.
Bộ 用 dụng. TH.
13. 通 thông /tōng/ = thông suốt; xuyên qua; A通 B = nghĩa chữ A giống như chữ B.
通寶 thông bảo = đồng tiền. 開通 cởi mở, khoáng đạt. 通稱 tiếng thường gọi.
Bộ sước 辵. HY. Sước 辵 đi + dũng 甬 lối đi giữa.
Đồng âm: 聰 nghe rõ.
Âm Hán Việt: Dã hoa
Dã hoa sinh trúc hạ, Trúc thâm hoa diệc phồn.
Hoa phồn phiên tiếu trúc: Xuân chí bất năng ngôn.
Nghĩa: Hoa dại.
Hoa dại mọc dưới bụi tre, Tre rậm rạp nên hoa cũng mọc tươi tốt.
Hoa tươi tốt lại quay qua cười chê trúc, rằng xuân đến mà chẳng biết nói năng gì.
Tạm dịch:
Hoa dại dưới khóm trúc,
Trúc xanh hoa cũng tươi.
Hoa tươi cười trúc thẳng,
Xuân, chẳng biết đón mời.
Comments
Post a Comment