Bài 3. Sự tại nhân vi



事在人為。成事在人。
事在人为。成事在人。

Sự tại nhân vi. Thành sự tại nhân /shì zài rén wé. chéng shì zài rén/
Việc là do người làm. Nên việc là do ở người.
《成事在人》 cũng là nhan đề Hoa ngữ bộ phim Mỹ Invictus (2009) của đạo diễn Clint Eastwood, một bộ phim thể loại tiểu sử, kể về câu chuyện của Nelson Mandela và đội trưởng đội bóng bầu dục quốc gia trong Giải bóng bầu dục thế giới năm 1995. Nelson Mandela là vị tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi, từng bị tù 27 năm do đấu tranh chống apartheid. Trên mạng thấy có bản phụ đề Việt ngữ với nhan đề "Bất khuất".

HỌC. 土手(扌)木才在人為(为)[爲]戈戊丁成

01. 土 thổ /tǔ/ = đất. Bộ thủ. Tượng hình đống đất .
Cố thổ: quê cũ. Lãnh thổ: bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng không gian thuộc chủ quyền một nước. Thổ sản: sản vật địa phương. Sao Thổ, người Thổ, nước Thổ (Nhĩ Kì).

02. 手 thủ /shǒu/ = tay. Bộ thủ. BT: 扌. Tượng hình bàn tay .
Thủ hạ = (kẻ) dưới tay, chỉ tay chân giúp việc. Thủ túc = tay chân, chỉ anh em, người thân tín. Thủ tục = thể lệ, thứ tự phải làm.

03. 木 mộc /mù/ = cây; gỗ. Bộ thủ. Tượng hình cái cây có đủ rễ, thân, cành.
Thảo mộc: cây cỏ. Mộc tinh: sao Mộc

04. 才 tài /cái/ = giỏi. Bộ 扌thủ. Tượng hình cây con mới nhú, nghĩa gốc là mầm cây. GT.
Bất tài = không có khả năng chi. Nô tài = đầy tớ.
Chú ý: viết nét thứ 3 viết kéo từ trên xuống, khác với thủ 扌hất ngược dưới lên (bộ thủ 扌 tục gọi là tài gãy).

05. 在 tại /zài/ = ở tại; còn sống. Bộ thổ 土. HT, T: tài 才 (giỏi).
Tại hạ = tiếng tự xưng khiêm nhường. Tại gia = ở nhà; (gái) chưa xuất giá.

06. 人 nhân /rén/ = người. Bộ thủ. BT: 儿 (bộ nhân đi), 亻(bộ nhân đứng). TH. .
人才 người tài. 人口 miệng người; cũng chỉ người, dân số (trong một nhà, một khu vực ...)

07. 為 (为) vi /wéi/ = làm; là; vị = vì.Cũng viết爲. Hình tay dắt con voi làm việc. HY.
人為 do người làm ra. Đa văn vi phú = (xem) có nhiều chữ nghĩa là giàu. Chỉ lộc vi mã = chỉ hươu nói ngựa.

08. 戈 qua /gè/ = cái mác. Bộ thủ. TH.
Can qua = cái mộc và cái mác, chỉ vũ khí nói chung; ẩn dụ chiến tranh.

09. 戊 mậu /wù/ = can mậu. Bộ戈qua. TH, nghĩa gốc là một loại binh khí. GT.

10. 丁 đinh /dīng/ = trai đã trưởng thành; tên can. Bộ 一 nhất. TH, nghĩa gốc là cái đinh. Lại giống một dụng cụ làm việc, nên dùng chỉ người con trai đã trưởng thành, đi làm. Còn mượn chỉ tên can thứ tư (giáp, ất, bính, đinh).
人丁 trai thành niên, xưa là đối tượng tính thuế (thuế đinh). Bạch đinh = thuộc giới bình dân.

11. 成 thành /chéng/ = xong. Bộ 戈 qua. HT, H: mậu 戊 (hình) + T: đinh 丁, nghĩa gốc: đánh dẹp. Nghĩa mở rộng: [dẹp] xong.
成人 nên người. 十成 Thập thành = mười phần, đầy đủ. 一成 một phần mười. Lão thành = già đời, hiểu nhiều. Sinh thành = đẻ ra và nuôi lớn.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị