Bài 31. Nhất ngôn kí xuất
31. 一言既出
一言既出,駟馬難追。一言既出,金玉不移。
一言既出,驷马难追。
Chú:
- 既 kí (phó từ). 既出 kí xuất = đã [nói] ra.
- 駟 tứ = xe bốn ngựa kéo, cũng có thuyết cho là tên một loài ngựa.
Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy. Nhất ngôn kí xuất, kim ngọc bất di.
= Một lời đã nói ra, bốn ngựa khó theo/ vàng ngọc không làm thay đổi.
Câu đầu trích trong 增廣賢文. Câu sau cũng là một tục ngữ Tàu, nghĩa tương tự, rằng lời đã nói ra, khó lấy lại được.
Học: 旡既[旣]馬(马)四泗駟追王玉移。
01. 旡 kí /jì/ = nấc, nghẹn. Bộ vô 无. TH người đang há miệng.
02. 既 [旣] kí /jì/ = xong hết; đã, rồi. Bộ 无 vô. HY. Bên trái là hình tô thức ăn, bên phải 旡 là hình người há miệng; ngụ ý đã /ăn/ xong.
03. 馬 (马) mã /mǎ/ = ngựa. Bộ thủ. TH.
Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội. 馬豆 Mã đậu = một loại đậu to. 馬蜂 Mã phong = ong vò vẽ (phong = con ong)
04. 四 tứ /si/ = 4. Bộ 囗 vi. Tượng hình lỗ mũi với hai dòng nước, nghĩa gốc là nước mũi. Xưa, để chỉ số 4 người ta gạch 4 gạch, khá rối mắt nên đến thời Chiến quốc, người ta mượn chữ tứ 四 nước mũi để chỉ số 4 (GT). Còn nghĩa nước mũi thì đặt chữ mới: tứ 泗 /jì/.
05. 駟 tứ /sì/ = xe bốn ngựa kéo; tên một giống ngựa khỏe. Bộ mã 馬. HT, T: tứ 四 bốn.
06. 追 truy /zhuī/ = đuổi. Bộ sước 辶. HY và HT. T: đôi 𠂤 hình cái đồi. 𠂤 cũng hội ý: đuổi chạy băng qua đồi.
07. 王 vương /wáng/ = vua. Bộ 玉 ngọc. TH giống cái búa; xưa, là tượng trưng uy quyền của nhà vua.
Vương thất = bà con họ nhà vua.
08. 玉 ngọc /yù/ = ngọc. Bộ thủ. Vốn viết王, TH chuỗi ngọc, sau thêm 丶để khỏi nhầm với chữ vương 王. Khi ghép với các chữ khác để tạo chữ mới, thường vẫn giữ hình thức ban đầu là 王.
Ngọc diện = mặt đẹp như ngọc. Ngọc thể = mình ngọc, dùng gọi thân thể người mình tôn trọng. Ngọc mễ = ngô, bắp (mễ = gạo).
09. 移 di /yí/ = dời. Bộ hòa 禾. HT, T: đa多 nhiều.
不移 không dời.
Để nhớ: muốn lúa禾 nhiều thì nhổ mạ đem cấy.
Comments
Post a Comment