Bài 29. Họa hổ họa bì. Tương thức mãn thiên hạ


29. 畫虎畫皮 ·相識滿天下

畫虎畫皮難畫骨,知人知面不知心。相識滿天下,知心能幾人。
画虎画皮难画骨,知人知面不知心。相识满天下,知心能几人。 《增廣賢文》
Họa hổ họa bì nan họa cốt. Tri nhân tri diện bất tri tâm. Tương thức mãn thiên hạ, tri kỉ năng kỉ nhân.
= Vẽ cọp vẽ da khó vẽ xương. Biết người biết mặt chẳng biết lòng.
Quen biết khắp thiên hạ, hiểu lòng được mấy ai.
Chú:

- 相識 tương thức = biết nhau.

- 天下 thiên hạ = dưới vòm trời, khắp nơi.

- 幾人 kỉ nhân = mấy người?

HỌC: 畫(画)虎虍皮骨冎面相識(识)滿(满)能戍幾。

01. 畫 (画) họa /huà/ = vẽ; hoạch = vạch, phân ranh; nét chữ.
Bộ 田 điền. HY. Duật 聿 hình tay cầm cây bút vẽ ruộng 田 và bờ ranh 一. Nghĩa gốc là phân hoạch.
畫工 thợ vẽ. 畫士 họa sĩ. 畫師 họa sĩ bậc thầy.

02. 虎 hổ /hŭ/ = con hổ. TH con hổ. Bỏ đi phần thân 几, còn lại 虍 là da cọp. 虍 đọc hô, là một bộ thủ chữ Hán.
虎口 phần kẻ tay giữa ngón trỏ và ngón cái.

03. 皮bì /pí/ = da. Bộ thủ. HY. Hình bàn tay 又 (hựu, hình bàn tay) đang lột da thú. Nghĩa gốc là lột da. Sau dùng chỉ da, nghĩa mở rộng là cái vỏ bọc bên ngoài.
包皮 bao bì = vỏ bọc ngoài. Báo tử lưu bì = báo chết để da.

04. 骨 cốt /gŭ/ = xương. Bộ thủ. Vốn viết冎 (quả) tượng hình bộ xương, sau thêm月 (nhục 肉).
骨肉 xương thịt. 骨子 cái chính. Cốt nhục tương tàn = anh em hại nhau.

05. 面 diện /miàn/ = mặt. Bộ thủ. TH khuôn mặt với một con mắt. Cũng viết 靣
白面 mặt trắng, chỉ người chưa có sự gnhiệp. 面目 mặt và mắt, chỉ diện mạo, như ta nói mặt mũi. 人面 mặt người.

06. 相 tướng /xiāng, xiàng/ = xem xét; (chuyển chú) đọc: tương = lẫn nhau. Bộ 目 mục. HY. 目 mắt + mộc 木 cây: quan sát cây (để phòng trừ sâu bệnh, tính lúc thu hoạch, .. ) là mối quan tâm hàng đầu của người nông dân. Nghĩa gốc là xem xét, nghĩa mở rộng là tướng mạo. Tướng trong tể tướng cũng là chữ tướng này.
Cốt nhục tương tàn = anh em giết nhau. 相思 nhớ nhau.

07. 識 (识) thức /shì/ = biết. 知識sự hiểu biết. 見識 sự hiểu biết.
Bộ 言 ngôn. HT, thanh: thực 戠 (chỉ 只).
* thực 戠 [zhì] = tụ họp. HY: binh lính tụ họp thì vang lên tiếng音 của các loại vũ khí戈.
Đố chữ: Người khôn nói tiếng rảnh rang, Sắc như dao mác, cả làng lắng nghe. 言音戈.

08. 滿 (满) mãn /măn/ = đầy tràn, khắp cả. Bộ 水 thủy. HT, thanh: man 㒼 (hình cái cân, có nghĩa là tương đương, ngang bằng)

09. 能 năng /néng/ = con năng; tài cán; có thể. Bộ 肉 nhục. TH con thú dáng như con gấu.
能人 người có tài. Bản năng = Khả năng vốn có, không đợi do học tập mà được. 可能có tài sức làm được; có lẽ, hoặc giả, có thể. Trí năng = tài trí. Nhiệt năng, điện năng, nguyên tử năng, năng lượng, .. cũng là chữ năng này.

10. 戍 thú /shù/ = phòng thủ nơi biên cương; lính nơi biên cương.
Bộ戈qua. HY. 戈 chỉ vũ khí + nhân 人 người.

11. 幾 (几) ki /jĭ/ = nhỏ yếu, nguy hiểm; (CC) kỉ = một vài; bao nhiêu. Cũngđọc là cơ. Bộ 幺 yêu. HY. Yêu 么 nhỏ yếu + thú 戍. Nghĩa gốc là /lực lượng phòng thủ/ nhỏ yếu, nghĩa rộng là nguy hiểm. Giản thể là chữ kỉ 几 bàn.
幾十人 vài chục người. 幾乎 cơ hồ. 幾人 mấy người?

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị