Bài 26. sai chi hào li
26. 差之毫厘
差之毫厘,失之千里。
差之毫厘,失之千里。《增廣賢文》
差 sai = sai sót. 毫厘 hào li = tên hai đơn vị khối lượng xưa, mười hào là một li; đều là các khối lượng rất nhỏ. Hào li = rất nhỏ, rất ít. 失 thất = mất. 千里 thiên lí = ngàn dặm.
Sai chi hào li, thất chi thiên lí = Sai một li đi ngàn dặm. Ta quen nói: sai một li, đi một dặm.
Học: 左佐右佑差搓毛毫夫失千里厘。
01. 左 tả /zuǒ/ = tay trái, bên trái. Bộ 工 công. Nghĩa gốc là giúp đỡ, là HY của 𠂇 hình cánh tay + công 工; mượn dùng (GT) chỉ bên trái. Nghĩa giúp đỡ thì thêm bộ nhân, đặt chữ mới: 佐, và đọc là tá.
02. 右 hữu /yòu/ = bên (tay) phải. Bộ 口. Nghĩa gốc là giúp đỡ, là HY của 𠂇 hình cánh tay + khẩu 口; mượn (GT) dùng chỉ bên phải.
Tả 左 và hữu 右 đều có nghĩa gốc giúp (một công việc, một lời khuyên), và đều bị mượn chỉ bên trái, bên phải; nghĩa gốc giúp đỡ thì đặt chữ mới, là tá 佐 và hựu 佑, dù có khi chữ hữu 右 cũng được dùng.
03. 差 sai /chā/ = sai, lỗi. Bộ công 工. HY. Trên là hình cây lúa mì (lai 來), dưới là hình cánh tay (左), nghĩa gốc là vò, xát lúa, gốc của chữ tha 搓 /cuō/ (vd: 搓手 xoa tay).
差不多 sai, chênh lệch không nhiều. Khâm sai (chức quan), sai khiến, sai sử cũng là sai này. Sâm si = so le.
Đố chữ: Lấy dê mà bắt đi công, không sai thì cũng chẳng mong được gì.
04. 毛 mao /máo/ = lông; râu tóc. Bộ thủ. TH. Hình lông mày hoặc cọng lông chim.
二毛 đầu hai thứ tóc. 不毛 đất khô cằn, cây cối không mọc; cũng chỉ người hói (nói đùa vui)
05. 毫 hào /háo/ = sợi lông; tí chút; 1/10 đồng. Bộ mao 毛. HT, T: cao 高 (viết giảm)
毫無 không chút gì.
06. 夫 phu /fū/ = đàn ông; chồng. Bộ đại 大. Hình người 大 tóc cài trâm, chỉ người đã thành niên (tục xưa bên Tàu, nam nữ đến tuổi thành niên thì làm lễ cài trâm).
Phu phụ 夫婦 vợ chồng. Trượng phu = đàn ông, con trai thành niên. Thất phu = người thường.
Thơ Hồ Xuân Hương bóng gió về cô gái chưa chồng mà chửa:
Duyên thiên 天 chưa thấy nhô đầu dọc, phận liễu 了 sao đà nảy nét ngang.
07. 失 thất /shī/ = mất; sai lầm. Bộ 大 đại. HT. Giáp cốt văn gồm thủ 手 tay chỉ ý + ất 乙 chỉ âm đọc. Ở dạng chữ khải, không còn thấy tay, thấy ruột đâu, chỉ thấy 失 trông giống hình ông chồng 夫 (phu) bị rơi mất mũ.
Phân biệt: thỉ 矢 mũi tên.
08. 千 thiên /qiān/ = ngàn. Bộ 十 thập. HT, T: nhân 亻.
千古 ngàn xưa.
Chú: Cách ghi số 1 ngàn; 2 ngàn, 3 ngàn ngày xưa:
09. 里 lí /lĭ/ = chỗ ở, làng; dặm. Bộ thủ. HY. điền 田 ruộng + thổ 土 đất.
故里 quê cũ. 行里 đồ mang đi đường. Điểu lí = đường chim bay. Công lí = kilomet.
10. 厘 li /lí/ = li, tí chút. Bộ hán 厂. HT, T: lí 里 dặm.
Comments
Post a Comment