Bài 24. Học dã hảo

 

24. 學也好

學也好,不學也好。學者如禾如稻,不學者如蒿如草。
学也好,不学也好。学者如禾如稻,不学者如蒿如草。

Chú:

- 學者 học giả = người có học. 不學者 bất học giả = người không học

- 禾, 稻 hòa, đạo = lúa; 草 thảo = cỏ.

- 蒿 hao = cỏ lau. Các bản trên mạng phần lớn phiên âm là “cảo”. Cảo, chữ Hán viết là 稾 = rơm rạ.

Học dã hảo, bất học dã hảo. Học giả như hòa như đạo, bất học giả như hao như thảo.
= Học tốt, hay không học tốt? Người có học thì như lúa như nếp, người không học thì như lau như cỏ.

Hai câu trên đây trích trong 增廣賢文 Tăng quảng hiền văn.

HỌC: 爪(爫)臼舀稻高蒿稾[稿]早草曾增増黃黄廣(广)。

01. 爪 trảo /zhuă/ = móng tay, móng chân; vuốt. Bộ thủ. BT: 爫. TH. GCV là hình móng tay móng chân.
爪子 móng vuốt động vật. Kê trảo = chân gà.

02. 臼 cữu /jiù/ = cái cối. Bộ cữu 臼. TH.
臼杵 cối và chày.

03. 舀 yểu /yăo/ = múc. Bộ 臼 cữu. HY. Hình tay 爫 cầm thìa múc canh trong nồi (viết thành hình chữ臼).
舀子 cái môi. 舀水 múc nước.

04. 稻 đạo /dào/ = tên một thứ lúa. Bộ 禾 hòa. HT, T: yểu 舀 (vá, môi).
水稻 lúa nước. Vãn đạo = lúa muộn, lúa mùa.

05. 高 cao /gāo/ = cao. Bộ thủ. TH cái lầu cao.
高人 người có tài trí cao. 高手 người giỏi nghề gì. 自高 tự cho mình tài giỏi hơn người.

06. 蒿 hao /hāo/ = một loại cỏ lau. Bộ thảo 艸. HT, T: cao 高.

07. 稾[稿] cảo /găo/ = rơm rạ. Bộ hòa 禾. HT, T: cao 高.

08. 早 tảo /zǎo/ = sớm. Bộ nhật 日. HY. mặt trời 日 + 屮 (hình ngọn cỏ, bị viết thành十): Mặt trời vừa nhú lên khỏi ngọn cỏ.
早稻 lúa sớm, lúa chiêm. 早稻 lúa sớm. Tảo thế = chết sớm.

09. 草 thảo /căo/ = cỏ; bản nháp; lối chữ thảo; cẩu thả, sơ sài. Vốn viết屮 (Giáp cốt văn), rồi 艸 (tiểu triện) tượng hình cây cỏ, đến lệ thư thì đổi thành chữ hình thanh, T: tảo 早 sớm; còn hai chữ cũ thì chỉ còn làm tên bộ thủ: 屮 là bộ triệt, 艸 là bộ thảo (thường viết thành艹 hoặc艹)
Thảo mãng = vùng cỏ hoang. Khởi thảo = bắt đầu bản nháp. Cuồng thảo = lối chữ viết rất tháu.

10. 曾 tằng /céng/ = đã từng; chồng chập, gấp lên. Bộ 曰 viết. Hình cái nồi hai tầng, tầng dưới nước, tầng trên đáy có đục lỗ, trên cùng có hơi bay ra. Nghĩa gốc là cái nồi hấp.
Vị tằng = chưa từng. Tằng tổ = cố (cha của ông). Tằng tôn = chắt (con của cháu)

11. 增 [増] tăng /zēng/ = thêm. Bộ thổ 土. HT, T: tằng 曾 từng.

12. 黃hoàng /huáng/ = màu vàng (bộ thủ). Cũng viết 黄. Hình người đeo vòng ngọc, nghĩa gốc là cái vòng ngọc.

13. 廣 (广) quảng /guăng/ = rộng; mở rộng. Bộ 广 nghiễm. HT, T: hoàng 黄 (vàng).
廣一寸rộng một tấc.

Chú:

1. 增廣賢文 Tăng Quảng Hiền Văn

Tác giả chưa rõ, theo nhiều nhà nghiên cứu, xuất hiện muộn nhất là vào cuối đời nhà Minh, sau đó được nhiều thế hệ văn nhân hai đời Minh, Thanh bổ sung. Bản hiện lưu hành là do Chu Hi Dao đời Thanh chỉnh lí, nguyên bản có tên "增廣昔時賢文" Tăng quảng tích thời hiền văn, nhưng thường được gọi là "增廣賢文" hoặc "古今賢文" cổ kim hiền văn.

Tăng quảng hiền văn gồm 350 câu, là những câu ca dao tục ngữ hoặc lời lẽ các danh gia được diễn đạt lại cho có vần vè dễ đọc dễ nhớ. Nội dung là những lời khuyên bảo về tu thân, về cách đối nhân xử thế, những nhận xét về nhân tình thế thái. Rất nhiều câu trong Tăng quảng hiền văn từ lâu cũng được lưu truyền ở nước ta. Một số được chuyển dịch ra tiếng Việt, một số giữ nguyên tiếng Hán nhưng vẫn rất quen thuộc, kể cả với người bình dân không biết chữ.

2. Theo Minh Tâm Bửu Giám thì hai câu trên đây trích từ trong bài Khuyến học văn của vua Huy Tông (vua thứ 8 của nhà Bắc Tống, trị vì giai đoạn 1121 - 1125):

學也好,不學也好,學者如禾如稻,不學者如蒿如草。如禾如稻兮,國之精糧,世之大寶。如蒿如草兮,耕者憎嫌,鋤者煩惱,他日面牆,悔之已老。

Học dã hảo, bất học dã hảo? Học giả như hoà như đạo, bất học giả như cảo như thảo. Như hoà như đạo hề, quốc chi tinh lương, thế chi đại bảo. Như cảo như thảo hề, canh giả tăng hiềm, sừ giả phiền não. Tha nhật diện tường, hối chi dĩ lão.
= Học là tốt hay chẳng học là tốt? kẻ học thì như lúa như nếp, kẻ chẳng học thì như lau như cỏ vậy. Như lúa như nếp thì ra người quí báu như hột gạo trắng trong nước nhà, là của quí báu cho đời dùng; còn như lau như cỏ thì là đồ hèn, người cày đều chê ghét, người bừa đều rầu rĩ (dốt nát như vậy); đến sau thì ra người cùng tột trở mặt vô vách (hết ngả đi), có ăn năn thì cũng đã già đã muộn đi rồi! (bản dịch của Trương Vĩnh Ký, chép lại từ sách Minh tâm bảo giám).

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị