Bài 20. Học nhi bất tư.
20.
學而不思
學而不思則罔,思而不學則殆。
学而不思则罔,思而不学则殆。
Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi. (Luận ngữ 2.15) =
Học mà không nghĩ thì mù mờ, nghĩ mà không học thì mệt mõi vô ích.
Học mà không nghĩ thì mù mờ, vì không nghĩ thì cái kiến thức học được ấy
chưa tiêu hóa, chưa phải của mình. Nghĩ mà không học thì mệt mõi vô ích vì
không học thì không có đủ kiến thức cần thiết, nên chỉ có thể suy nghĩ vu vơ.
HỌC: 囟思糸絲(丝)网罒罔網惘台歹歺殆。
01.
囟 tín /xìn/ = cái thóp (trên đầu trẻ nhỏ). Bộ vi 囗. TH.
02.
思tư /sī/ = nghĩ. Bộ心 tâm. HY. 囟 (tín – hình cái thóp trên đầu, viết nhầm thành 田) +
tâm 心, được coi là hai trung tâm lo, nghĩ.
運思 suy nghĩ.
Câu đố chữ xưa: Ruộng kia ai cất lên cao.
Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời.
03.
糸 ( 纟) mịch /mì/ = tơ. Bộ thủ. TH búi tơ.
04.
絲
(丝)
ti /sī/
= tơ lụa, dây tơ. Bộ 糸 mịch. HY:
hình hai sợi tơ 糸.
絲巾 khăn bằng
tơ.
05.
網(网) võng /wăng/
= lưới. Bộ mịch 糸. Vốn viết网 tượng hình cái lưới. Sau thêm vong 亡
chỉ âm, thành 罔; cuối cùng thêm bộ mịch 糸 chỉ rõ lưới dệt bằng tơ. Chữ
gốc 网
(cũng viết 罒) được dùng làm bộ thủ
(bộ võng 网), và giản thể. Chữ罔 cũng thường được dùng thay
cho 網.
06.
惘 võng /wăng/ = chán nãn, mê muội. Bộ tâm 心. HT, T: võng 罔
(lưới).
07.
台 thai /tái/
= sao Thai. Bộ 口 khẩu. GT. Vốn tượng hình miệng đang cười, trên là làn hơi, chỉ tiếng
cười. Nghĩa gốc là hạnh phúc, mượn
dùng chỉ sao Thai (và làm giản thể một số chữ).
08.
歹 đãi /dăi/
= xấu, việc xấu. Bộ thủ. Cũng đọc ngạt. Vốn
viết歺, TH khúc xương,
nghĩa gốc là xương tàn, rộng ra là xấu xa. Những chữ Hán có bộ đãi 歹thường ý
nghĩa liên quan đến chết chóc, không lành.
09.
殆 đãi /daì/ = mệt mỏi; nguy hại, vô ích. Bộ ngạt 歹. HT,
T: thai 台 sao Thai.
Comments
Post a Comment