Bài 19. Ôn cố tri tân

 

19.           溫故知新

溫故知新。
温故知新
ôn cố tri tân /wēn gù zhī xīn/
.
= ôn
cái cũ, biết cái mới.

Cái cũ có thể là sự việc, tri thức, .. cũ. Ôn lại cái cũ để chuẩn bị tiếp thu tốt cái mới. Ôn lại cái cũ cũng giúp hiểu sâu cái cũ hơn, nhờ đó có những cách lí giải mới, đạt được những tri thức mới. Trong thực tế đã có nhiều cải tiến, phát minh công nghệ nhờ nghiên cứu sâu sắc công nghệ cũ, thấy hết ưu khuyết điểm nó. Hoặc giải quyết tốt một vấn đề hiện tại nhờ xem xét lại sự việc tương tự trong quá khứ.

Chữ lấy trong Luận ngữ. Nguyên cả câu:

子曰: 溫故而知新,可以為師矣。温故而知新,可以为师矣
Tử viết: Ôn cố nhi tri tân, khả dĩ vi sư hĩ
= Khổng tử nói: Ôn cũ mà biết mới, có thể làm thầy được rồi vậy (Luận ngữ).

HỌC: 囚皿𥁕() ()古故亲新可矣

01.               /qiú/ = bỏ tù; người tù. Bộ vi. HY. Nhân (người) bị nhốt. 囚人 người tù.

02.               mãnh /mǐn/ = chén, bát. Bộ thủ. TH.

03.               𥁕 ôn /wēn/ = tử tế, lòng thương người. Cũng viết 昷.
Bộ mãnh
. HY: Mang chén cơm cho kẻ tù tội .

04.               () ôn /wēn/ = ấm; học lại cho nhớ. Bộ thủy . HT, T: ôn (tử tế).
溫水 nước ấm.

05.               cổ /gŭ/ = xưa cũ. Bộ khẩu. HY. thập mười, biểu thị nhiều + khẩu miệng: chuyện đã qua 10  miệng, tức đã cũ.
古人 người xưa. Cổ đại = thời xa xưa. Cổ độ = bến cũ.

06.               cố /gù/ = cớ, lí do; cũ; có chủ ý. Bộ phộc . HT, T: cổ xưa.
大故 việc lớn. 一見如故mới gặp mà như bạn cũ. 故知 bạn cũ. 故有 vốn có sẵn. 故事 chuyện cũ. 事故 sự tình; tai nạn; biến cố.

07.               cân /jīn/ = cái rìu. Bộ thủ. TH.  
Cũng chỉ đơn vị khối lượng (1 cân = 16 lạng ). Bán cân bát lượng = nửa cân tám lạng, chỉ lực lượng ngang bằng. Công cân = cân tây, tức 1 kg, tuy nhiên trong ngôn ngữ hằng ngày ở ta, cân có nghĩa là kí (kg).

08.               tân /xīn/ = mới. Bộ cân. HT, T: thấn + H: cân cái rìu, dùng rìu chặt cây làm đồ mới.

·         thấn /qīn/ = tên một loài cây thân có gai (viết thành ).

09.               khả /kě/ = có thể. Bộ khẩu . HY: Khẩu (miệng) + tượng hình cái bàn thờ, nghĩa gốc là ca xướng khi cúng tế, gốc của chữ ca .
Hứa khả
= ưng thuận. 可以 khả dĩ, có thể, đủ để.

10.               /yǐ/ = rồi (trợ từ, biểu thị việc đã hoàn thành); vậy (trợ từ đặt cuối câu). Bộ thỉ . HY. mũi tên + hình cái đích: tên đã trúng đích.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị