Bài 18. Tam nhân hành

 

18.           三人行

三人行,必有我師。擇其善者而從之,其不善者而改之。
三人行,必有我师。择其善者而从之,其不善者而改之Luận ngữ (7.22)

Tam nhân hành tất hữu ngã sư. Trạch kì thiện giả nhi tòng chi, kì bất thiện giả nhi cải chi. =
Trong ba người cùng đi, ắt có người làm thầy ta được. Tì
m cái hay của họ mà theo, tìm cái chưa hay của họ mà sửa mình.

HỌC: 我帀師()()其羊善者從() 

01.               tất // = ắt hẳn, chắc là. Bộ tâm . Vốn là hình cái gáo với mấy giọt nước, nét mác là hình cái cán; nghĩa gốc là cái cán gáo (gốc của chữ ), bị mượn làm phó từ với nghĩa ắt phải. Ở dạng chữ khải, là hình trái tim bị đâm, thế thì chắc chắn phải chết rồi.
不必 không nhất thiết. Vị tất = chưa chắc. Hà tất = sao lại phải.

02.               ngã // = tôi; của tôi. Bộ qua. GT. Vốn là tượng hình một thứ binh khí cổ.
thầy của ta. 我父 cha tôi. 我之父母 cha mẹ của tôi.

03.               táp /zā/ = vòng, bao quanh. Bộ cân. HY. Hình cái khăn cuốn quanh cái trục. Cũng viết .

04.               () sư /shī/ = thầy; đơn vị quân đội (sư đoàn). Bộ cân. HY. 𠂤 hình đồi cao, chỉ nơi quân đội thường trú đóng + táp lính đi quanh tuần tiểu. Nghĩa gốc là , một đơn vị quân đội gồm 2500 người.
老師 = thầy. Xuất sư = xuất quân. Kinh sư = kinh đô. Sư phạm = khuôn phép mẫu mực.

05.               () trạch /zé, zhái/ = chọn lựa. Bộ thủ . HT, T: dịch .
* HY: con mắt theo dõi kẻ phạm pháp, biểu thị bằng cái cùm (viết thành chữ hạnh ).

06.               (qí) = nó, của nó. Bộ bát. Vốn là TH cái sọt, cái ki; mượn (GT) dùng làm đại từ. (Nghĩa cái sọt về sau đặt chữ mới).

07.               dương /yáng/ = con dê, cừu; (CC) tường = tốt lành. Bộ thủ. TH đầu dê.

08.               thiện /shàn/ = tốt, hay, khéo.  Bộ khẩu. HY. Xưa viết . Tường tốt lành + ngôn nói.
不善 không tốt.善心 lòng tốt.

09.               giả /zhĕ/ = (đại từ) người, vật, sự vật nào đó. Bộ lão. GT. Phần trên vốn là hình mấy thanh củi, dưới là cái miệng thổi lửa. Nghĩa gốc là nấu, gốc của chữ chử nấu.
Câu đố chữ xưa: Ông thổ vác cây tre đè bà nhật.
Chú: Có thuyết cho trên là hình cây mía, dưới vốn là chữ cam ngọt; nghĩa gốc là mía.

10.               () tùng /cóng/ = đi theo. HY. Vốn viết (nay thành giản thể), sau thêm bộ xích(đi) và chỉ (hình bàn chân).

11.               cải /găi/ = đổi, sửa. Bộ phộc . HY. kỉ hình người quỳ, biểu thị có lỗi + phộc tay cầm roi.  
改善 sửa lại cho tốt.


Chú: giả  

làm đại từ; đứng sau động từ, hình dung từ, hay nhóm từ tạo thành một ngữ danh từ.
Ví dụ:
老者 ông lão. 行者 người tu hành. 鬥者 người đánh, đấu nhau. 二者 hai (người, cái, ..).


Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị