Bài 17. Bất sỉ hạ vấn
17.
不恥下問
不恥下問 (不耻下问) bất sỉ hạ vấn /bù chǐ xià wèn/ = không xấu hổ mà
đi hỏi người dưới mình.
Chữ lấy trong sách Luận
ngữ. Đoạn đối đáp giữa Khổng tử và Tử Cống, một học trò của ông.
子貢問曰: 孔文子何以謂之”文”也?子曰: 敏而好學, 不耻下問, 是以謂之文
(子貢問曰: 孔文子何以謂之”文”也? 子曰: 敏而好学, 不耻下问, 是以谓之文。
Tử Cống vấn viết: Khổng Văn tử hà dĩ vị
chi “Văn” dã? Tử viết: Mẫn nhi hiếu học, bất sỉ hạ vấn, thị dĩ vị chi Văn (Luận
ngữ, 5.15) =
Tử Cống hỏi: Ông Khổng Văn vì sao lại gọi là “Văn”? Khổng tử đáp: Thông minh và
hiếu học, không thấy xấu hỗ hỏi kẻ dưới mình, nên gọi là Văn.
Chú: Văn ở đây là tên thụy, tức tên gọi khi đã chết. Tên thụy thường dựa vào
hành trạng lúc còn sống mà đặt. Tử Cống thắc mắc ông kia sống làm gì mà được đặt
tên thụy đẹp thế.
Ai cũng rõ muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. Tuy nhiên không dễ gì tự nhận
mình không biết, vượt qua nỗi ngượng ngùng để hỏi người; nhất là lại đi hỏi người
kém hơn mình về địa vị xã hội. Khổng Văn ham hiểu biết, không dấu dốt, được Khổng
tử tán thưởng.
HỌC: 工貢(贡)問(问)孔文何胃謂(谓)敏好恥(耻)。
01.
工 công /gōng/ = thợ; việc làm.
TH lưỡi rìu; nghĩa gốc là công cụ làm việc, nghĩa mở rộng: người thợ hoặc việc làm.
02.
貢 cống /gòng/ = dâng nạp. Bộ bối 貝 (tiền). HT,
T: công 工.
Cống phẩm = đồ vật dâng nạp. Tây cống = Sài gòn.
03.
問 (问) vấn /wèn/ =
hỏi. Bộ khẩu 口. HY + HT, T: môn 門, cũng hội ý: gõ cửa hỏi口,
hỏi nhờ cửa miệng.
問心 hỏi lòng. Truy vấn
= gạn hỏi.
04.
孔 khổng /kŏng/
= cái lỗ; họ. Bộ 子 tử. HY: Hình đứa bé子 + bầu vú (viết thành 乚) nơi có lỗ sữa.
耳孔 lỗ tai. 孔門 cửa Khổng, chỉ trường dạy chữ Nho xưa.
05.
文 văn /wén/ = hình vằn vện; vẻ đẹp; văn tự. Hình
nét xăm trên thân người. Nghĩa gốc là hình xăm, đường vằn.
Văn thân = vẽ mình. 文火
lửa liu riu. Văn nhã = tao nhã văn vẻ.
Đồng âm: 聞 nghe.
06.
何 hà /hé/
= sao, gì, nào. Bộ nhân 人. GT.
何人 người
nào? 何為 làm gì?
07.
胃 vị /wèi/
= dạ dày. Bộ nhục 肉 (thịt). HY: Nhục 肉 (thịt) + hình
cái dạ dày 田.
胃口 khẩu vị, sở thích. Khai vị
= thức an thức uống dùng đầu tiên trong bữa ăn.
08.
謂 (谓) vị /wèi/ = nói rằng, gọi là. Bộ 言 ngôn. HT, T: vị 胃 (dạ dày).
謂之 vị chi, gọi là, tức là. 無謂之事 việc không có nghĩa lí gì cả.
Đồng âm: 胃 dạ dày, 為 ( vị = vì; vi = làm)
09.
敏 mẫn /mĭn/
= thông minh, nhanh nhẹn. Bộ 攴 phộc. HT, T: mỗi 每.
Cần mẫn = chăm chỉ nhanh nhẹn.
10.
好 hảo /hăo/ = tốt; hiếu = ham
thích. Bộ nữ 女. HY: tử 子 (con) + nữ 女 (biểu
thị người mẹ): con ở bên mẹ thì tốt.
Hảo hạng = hạng tốt. Hảo hán = đàn ông dũng cảm; đàn ông nói
chung.
Câu đố xưa (là chữ Hán gì). Em là cô gái
con son. Nết hằng giữ trọn, ngặt con dựa kề.
11.
恥 (耻) sỉ /chǐ/ = xấu hỗ. Bộ tâm 心
(lòng). HY. nhĩ 耳 + tâm 心:
tai nghe bụng xấu hỗ. Giản thể: tai nghe
và thôi không làm (chỉ 止 dừng) vì thấy xấu hỗ. Thuyết văn thì cho là
chữ HT, thanh: nhĩ 耳.
無恥 không biết xấu hỗ. Quốc sỉ =
nỗi nhục của một nước. Liêm sỉ = ngay
thẳng trong sạch và biết điều đáng hổ thẹn.
Comments
Post a Comment