Bài 16. tri chi vi tri chi

 

16.           知之為知之

知之為知之 Tri chi vi tri chi. /zhī zhī wéi zhī zhī/
Chữ lấy trong sách Luận ngữ, vốn là lời Khổng tử nói Trọng Do, học trò ông:

由,誨女知之乎? 知之為知之,不知為不知,是知也
由,诲女知之乎?知之为知之,不知为不知,是知也
Do, hối nhữ tri chi hồ? Tri chi vi tri chi, bất tri vi bất tri, thị tri dã.
= Do, ta dạy cho ngươi thế nào là “biết” nhé? Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, thế là biết vậy.
Biết mình không biết có lẽ là cái biết quan trọng nhất, vì là cơ sở cho những cái biết khác. Nó đòi hỏi sự tự tin, dũng cảm, và chân thành. Socrates có câu nói nổi tiếng: Tôi chỉ biết một điều là tôi không biết gì cả. Thường vì thiếu tự tin, giàu tự ái người ta hay dấu dốt, không biết cũng làm ra vẻ như biết rồi. Lão tử nhận xét về loại người này:
不知知, 病也 bất tri tri, bệnh dã = không biết mà làm như biết rồi, là bệnh vậy.

HỌC: 田由毋母每誨()汝乎呼乙正是

01.               điền /tián/ = ruộng. Bộ thủ. TH. Hình mấy ô ruộng.

02.               do /yóu/ = do, bởi, từ; noi theo. Bộ điền. HY. Hình con đường dẫn vào ruộng, nghĩa gốc là noi theo, từ.
自由 tự do = làm theo ý mình (trong phạm vi luật pháp), không bị người khác can thiệp. 事由 nguyên ủy sự việc, lai do. 無由 không thể nào, không lí do nào.

03.               mẫu /mú/ = mẹ. Bộ vô.  TH người mẹ với hai bầu sữa nuôi con.
Thân mẫu = mẹ ruột. mẫu kê = gà mái. Tự mẫu = chữ cái.

04.               vô /wú/ = không, chớ đừng. Bộ vô. Ngực người phụ nữ đã bị che lại, không thấy nữa.
Chú. Hai chữ vô
và mẫu giáp cốt văn viết giống nhau, đến kim văn mới dùng nét phẩy để phân biệt.

05.               mỗi /mĕi/ = mỗi; thường luôn. Bộ vô. Vốn là cách viết khác của mẫu (mẹ), sau mượn dùng với nghĩa mỗi một.
每人 mỗi người. 每日 mỗi ngày.
Mẹo nhớ: Mỗi người ( = 𠂉) chỉ một mẹ thôi. (thơ ĐTQ)

06.               () hối /hùi/ = răn dạy. Bộ ngôn (nói). HT, T: mỗi .

07.               nhữ // = mày, ngươi. Bộ thủy . HT, T: nữ . Nghĩa gốc: tên sông, mượn (GT) làm đại từ nhân xưng ngôi 2 số ít.
Chú ý. Xưa,
cũng thường được chuyển chú, đọc nhữ và dùng như .

08.                hồ /hū/ . Bộ phiệt 丿(nét phẩy). TH làn hơi bay ra, nghĩa gốc là thở ra. Mượn dùng làm giới từ, có nghĩa ở, vào; hoặc làm trợ từ nghi vấn, hoặc làm tiếng đệm hơi (gọi là ngữ khí từ), không có nghĩa gì. Nghĩa gốc (thở ra) về sau đặt chữ mới.

09.               /hū/ = thở ra; gọi to. Bộ khẩu.  Vốn viết , bị mượn nên đặt chữ mới.
Hô hấp = hít thở (hô = thở ra, hấp = hít vào). Hô hào = kêu gọi, cổ động. Tung hô = chúc tụng vua thời xưa. Xưng hô = gọi, kêu.

10.               chính /zhèng/ = ngay chính. Bộ chỉ . HY. Hình bàn chân () dừng ngay vạch .
正人 người ngay. 正大 rõ ngay. 正心 lòng ngay. 正月 tháng giêng. 正午 đúng giữa trưa.

11.               thị /shì/ = (danh) điều phải; (động) là; (đại) đó, ấy. Bộ nhật. HY. Nhật + chính 𤴓 (tức ): ngay chính, sáng rõ như mặt trời.
是人 người ấy. 是日 ngày ấy.

12.               ất /yǐ/ = tên bộ thủ, tượng hình khúc ruột. Cũng mượn chỉ tên can thứ hai.
Chữ này viết 1 nét, bắt đầu từ góc trái.

13.               /yĕ/ = cũng, vậy. Bộ  ất. GT. Vốn là chữ tượng hình, nghĩa gốc là cái tử cung.

Chú: chi (2).

-          誨女知之乎 = dạy ngươi “biết” là gì nhé. là trợ từ, dùng để nhấn mạnh.

-          知之為知之 biết thì nói là biết. là trợ ngữ khí từ, dùng đưa hơi, không có nghĩa gì.

-          Làm trợ từ đặt ở cuối câu, biểu thị sự khẳng định, ta thường dịch là vậy; biểu thị sự cảm thán, thường dịch là thay!

-          Làm phó từ, có nghĩa là cũng.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị