Bài 15. Học nhiên hậu tri bất túc.
15.
學然後知不足
學然後知不足 học nhiên hậu tri bất túc /xué
rán hòu zhī bú zú/. Chữ lấy trong kinh Lễ (một trong ngũ kinh của Nho giáo):
學然後知不足,教然後知困
学然后知不足,教然后知困。
Học nhiên hậu tri bất túc, giáo nhiên hậu tri khốn.
= học rồi mới biết không đủ, dạy rồi mới biết còn yếu.
Câu liền sau:
Tri bất túc, nhiên hậu năng tự phản dã;
tri khốn, nhiên hậu năng tự cường dã
= biết không đủ, mới có thể tự thêm cho đầy; biết yếu, mới có thể tự làm cho mạnh
lên vậy.
HỌC. 然燃司后幺夊後足老孝攴(攵)教囗困。
01.
然
nhiên /rán/ = đúng, thế, vậy, nhưng,
mà; nhen, đốt. Bộ hỏa 火. HY: hỏa 火 (lửa) + 月 (tức nhục 肉 thịt) + khuyển 犬 (chó), nghĩa gốc là nhen lửa [thui chó] (về sau nghĩa gốc nhen thường viết với một bộ hỏa nữa:
nhiên 燃).
Ngẫu nhiên = tình cờ. Quả nhiên = quả thật, đúng là. An nhiên = lòng yên
tĩnh không vướng bận. Cố nhiên = tất
nhiên, vốn thế. Nhiên trong dĩ
nhiên, tự nhiên cũng là chữ nhiên này.
Câu đố chữ xưa: Nghiêng nghiêng bóng nguyệt
xế tà, Trên lầu chó sủa, canh gà điểm tư.
02.
司
ti [tư] /sī/ = quản lí; sở quan.
Bộ 口
khẩu. HY: khẩu 口 (ra lệnh) + 又 (hình bàn tay, ý là đưa tay chỉ
huy).
Công ti = đoàn thể tổ chức kinh
doanh.
03.
后 hậu /hòu/ = vợ vua. Bộ 口
khẩu. Hình ngược của chữ ti 司, nghĩa gốc là cai trị, nghĩa mở rộng
là vua; về sau chủ yếu dùng với nghĩa vợ
vua.
后土
thần đất (thần cai quản một vùng đất).
04.
幺 yêu /yāo/ = nhỏ, yếu. Bộ thủ.
CS. Vẽ hình búi tơ,
05.
夊 tuy /suī/ = tên bộ thủ, tượng hình bàn chân.
06.
後 (后) hậu /hòu/ = sau. Bộ xích 彳. HY:
xích 彳(đi)
+ yêu 幺
(yếu)+ tuy 夊 (hình
bàn chân). Yếu nên chậm chân, đi sau. Giản thể: mượn chữ hậu 后
vợ vua.
然後 = rồi
sau, rồi mới. 後人 người đời sau. Hậu cần = công tác
phía sau để cung ứng cho tiền tuyến. Tối hậu = sau cùng.
07.
足 túc /zú/ = chân; đầy đủ. Bộ thủ. TH.
不足
không đủ. 自足 tự cung ứng
đầy đủ cho nhu cầu của mình. Túc cầu
= bóng đá. Sung túc = đầy đủ.
08.
老 lão /lǎo/ =
già lão. Bộ thủ. Tượng hình một người khòm lưng 匕chống gậy 耂.
老人 ông già. Lão sư = thầy giáo. Lão hổ = con cọp. Lão thử
= con chuột.
09.
孝 hiếu /xiào/ = hết lòng phụng dưỡng cha mẹ. Bộ tử 子.
HY: Lão 老 (viết thành耂, tượng trưng cha mẹ già) + tử 子
(con). Con cõng cha mẹ trên lưng, phụng dưỡng cha mẹ.
孝子
con hiếu. Hiếu kính = hiếu thuận tôn
kính; kính dâng.
Câu đố xưa (đố là chữ Hán gì?):
Đất này là đất bờ ao. Ai cắm cây sào mà cắm chẳng ngay.
Con ai mà đứng ở đây. Đứng thì chẳng đứng vịn ngay vào sào.
10.
攴 phộc /pù/ = tên bộ thủ. BT: 攵. Tượng
hình cánh tay 又 cầm cây roi đánh
khẽ. Cũng đọc phác.
Chú ý phân biệt BT của bộ phộc 攵 và tuy 夊 .
11.
教 giáo
/jiào/ = dạy. Bộ攴 phộc. HT, T: hào 爻
+ H: phộc 攵 (tay cầm roi) + tử 子 (con trẻ). Về sau 爻+子
bị viết thành hiếu 孝.
Mẹo nhớ: Dạy, trước hết là dạy về hiếu 孝 , vì bách hạnh hiếu vi tiên (trăm nết hiếu đứng đầu).
Đố chữ (xưa): Đất cứng mà cắm sào sâu,
Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào.
(Chú ý: chữ phộc (BT) trông giống chữ phụ 父 = cha)
12.
囗 vi /wéi/ = tên bộ thủ. Tượng
hình tường vây bốn phía.
13.
困 khốn /kūn/ = nghèo túng; khổ nhọc; buồn ngủ. Bộ vi 囗. Hình cây 木 mọc trong phòng 囗, nghĩa gốc
là phòng bỏ hoang.
困難 nghèo khó (ta dùng với nghĩa tệ hại).
“The more you know, the more you know what you don’t know!
What you know is inside a circle, what you don’t know is outside of it. The
circumference is what you know you don’t know. As your knowledge grows, the
circle grows and the circumference expands”
The more you know, the more you know you don't know.” —
Aristotle
Comments
Post a Comment