Bài 14. Dĩ học dũ ngu.

 

14.           以學愈愚

以學愈愚 dĩ học dũ ngu /yǐ xué yù yú/. Chữ lấy trong sách Mạnh tử.

人皆知以食愈飢, 莫知以學愈愚
人皆知以食愈饥, 莫知以学愈愚
Nhân giai tri dĩ thực dũ cơ, mạc tri dĩ học dũ ngu
= Ai cũng biết ăn cho khỏi đói, mà không biết học cho khỏi ngu.

HỌC. 甘白皆矢知以食亼俞[]愈几飢() 

01.               cam /gān/ = ngọt; cam chịu. Bộ thủ. HY: Hình miệng ngậm thức ăn. Nghĩa gốc là ngon ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!).
不甘 không tình nguyện, trái lại là 甘心.

02.               bạch /bái/ = sáng; trắng. Bộ thủ. HY: hình tia sáng 丿 + mặt trời 日.

03.               giai /jiè/ = đều, cùng.  Bộ bạch. HY. Hai người (viết thành ) cùng nhau chia sẻ đồ ngon (vốn là cam , sau viết nhầm thành bạch).

04.               thỉ /shĭ/ = mũi tên. Bộ thủ. Giáp cốt văn:   tượng hình mũi tên.

05.               tri // = biết. Bộ thỉ . HY. Khẩu (nói ra) + thỉ (biểu thị sự nhanh chóng).
知己= biết mình. Cố tri = bạn cũ. Cáo tri = báo cho biết.

06.               // = dùng, lấy, làm; vì, do, theo, bằng. Bộ nhân. Vốn TH, nghĩa gốc là lưỡi cày.
Dĩ nhất đương thập = lấy một chống mười; dĩ thiểu thắng đa = lấy ít thắng nhiều; tự cổ dĩ lai = từ xưa tới nay; dĩ độc trị độc = lấy độc trị độc; bất đắc dĩ = cực chẳng đã, chẳng đặng đừng; dĩ vãng = ngày trước.
以上 [từ đây] trở lên trên; 以下[từ đây] trở xuống, sau đây.
Chú ý:
ở Tàu viết bộ nhân + 2 nét; ở Nhật thì bộ nhân + 3 nét.

07.               () thực /shí/ = ăn; tự = cho ăn. Bộ thủ. HY. Trên là hình cái miệng, dưới là hình bát cơm.
Giản thể chỉ dùng khi ghép tạo chữ.

08.               tập /jí/ = hội họp lại. Bộ nhân . HY. Người tụ lại thành một đám.

09.               [] du // = đục cây làm thuyền. Bộ nhân. Cũng viết . Nhiều người cùng nhau dùng dao (tức ) khoét cây làm thuyền (chu , viết nhầm thành ).

10.               (dũ/) dũ /yù/ = khỏi (bệnh), vượt qua; càng hơn. Bộ tâm . HT, T: du .
… càng .. càng .. . 愈學愈愚 càng học càng ngu.

11.               kỉ /jì/ = bàn nhỏ, ghế. Bộ thủ. TH. Hình cái bàn nhỏ. Trà kỉ = bàn trà.

12.               () /jī/ = đói. Bộ thực (ăn). HT, T: kỉ (bàn).

13.               ngu // = ngu. Bộ tâm . HY và HT: tâm (lòng) + ngu (TH, một loài vượn đuôi dài) .
Ngu dân = dân ngu; làm cho dân ngu. Ngu huynh = anh (tự xưng, nói khiêm).

Chú

Mạnh tử tên Mạnh Kha, sống vào thời Chiến quốc, cùng thời với Tuân tử. Ông tiếp nối và phát triển tư tưởng của Khổng tử, được Nho gia xưng là Á thánh (bậc thánh thứ hai).
Ông và một số học trò đã ghi chép lại những bình luận của ông về các học phái đương thời, các cuộc đối đáp chuyện trò giữa ông với các chư hầu, học trò thành cuốn Mạnh tử, một trong Tứ thư của Nho giáo.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị