Bài 13. Tỉnh để chi oa
13.
井底之蛙
井底之蛙。
坐井觀天。
井底之蛙。坐井观天。
Tỉnh để chi oa. Tọa tỉnh quan thiên /jǐng dǐ zhī wā. zuò jǐng guān tiān /
= Ếch ở đáy giếng. Ngồi dưới giếng nhìn trời
Ếch ở đáy giếng, ngồi đấy mà nhìn trời. Nên thấy trời bằng cái vung. Chỉ người kiến văn hạn hẹp.
HỌC: 氏氐低底圭蛙坐見(见)觀(观)雚天。
01.
氏 thị /shì/ = họ tộc. Bộ thủ.
02.
氐đê /dī/ = sao Đê. Bộ 氏 thị. GT. Hình
người khom lưng bưng một vật nặng, nghĩa gốc là cúi xuống, rộng ra là thấp.
03.
低 đê /dī/ = cúi xuống;
thấp. Bộ 氏 thị. Vốn viết 氐, bị mượn nên thêm
bộ nhân 亻 tạo chữ mới.
氐 cũng có khi được dùng thay cho 低.
04.
底 để /dĭ/
= đáy, gốc. Chữ hình thanh: Bộ 广 nghiễm. HT, T: đê 氐 (sao Đê).
大底 = đại khái, đại
loại; nói chung trên nét lớn là.
05.
圭 khuê /guī/ = ngọc khuê. Bộ thổ
土. Hội ý của
hai chữ thổ土 đất.
Nghĩa gốc là đất phong, sau dùng chỉ thanh ngọc mà thiên tử khi phong vua chư hầu
ban cho làm tin.
日圭 dụng cụ đo bóng mặt
trời ngày xưa, hình giống ngọc khuê.
06.
蛙 oa /wā/ = ếch, nhái. Bộ trùng 虫. HT, T: khuê 圭 (ngọc khuê).
07.
坐 tọa /zuò/ = ngồi. Bộ土 thổ. HY: Hình hai người 人
ngồi trên mặt đất.
08.
見 (见) kiến /jiàn/ = thấy. Bộ
thủ. HY: Hình người儿 + con mắt 目.
Yết kiến, bái kiến = gặp mặt (trang
trọng). Kiến văn = những
điều nghe và thấy.
09.
觀 (观) quan /guān/ = coi xem; quán = xét nghĩ thấu đáo. Bộ 見 kiến + âm:
quán 雚.
·
雚 quán /guān/ = một
loài chim 隹 mắt to 吅, trên đầu có mào 艹.
10.
天 thiên /tian/ = trời. Bộ
đại 大. CS: gạch ngang一 trên đầu người大 chỉ trời.
天才 người có tài năng trời cho.
Chú
之 chi
Làm giới từ, biểu thị sự sở hữu, liên thuộc. A之 B = B của A, B thuộc về A.
Ví dụ: 井底之蛙 ếch nơi đáy giếng. 不才之人 người bất tài. Dân chi phụ mẫu = cha
mẹ của dân.
❀
Comments
Post a Comment