Bài 13. Manh nhân mạc tượng
13. 盲人摸象
盲人摸象。
Manh nhân mạc tượng /máng rén mō xiàng/
= Người mù sờ voi. Chỉ sự hiểu biết phiến diện, không đến nơi đến chốn.
Thành ngữ bắt nguồn từ một truyện ngụ ngôn có trong kinh Phật Trường A hàm. Ở Viêt Nam truyện cũng lưu truyền một dị bản dưới tên Thầy bói sờ voi.
HỌC. 亠亡忘目盲莫暮摸豕象。
01. 亠 đầu /tóu/ = tên bộ thủ, hình vẽ chỉ phần phía trên đầu, đỉnh.
02. 亡 vong /wāng/ = mất, chết. Bộ 亠 đầu. Cũng viết 亾. HY. Hình người 人 (viết thành 亠) nấp sau bức tường.
03. 忘 vong /wàng/ = quên; mất. Bộ tâm 心 (lòng). HT, T: vong 亡 (mất). Cũng là chữ HY: sự việc đã không còn trong lòng.
04. 目 mục /mù/ = con mắt; điều khoản. Bộ thủ. TH. Hình con mắt.
Mục kích = chính mặt thấy. Mục đích = cái đích nhắm tới. Thư mục = bảng kê tên sách. Mục lục = bảng ghi các chương (tiết ..) có trong sách. Đề mục = đầu đề
05. 盲 manh /máng/ = mù. Bộ mục 目. HY: mắt 目 (mắt) + vong 亡 (mất).
盲人 người mù.
06. 莫 mạc /mò/ = chớ, đừng, không thể. Bộ thảo 艸. GT. Vốn là hình mặt trời 日 khuất sau cây cỏ (viết thành 艹 và 大), nghĩa gốc là chiều tối, lúc mặt trời đã xuống khuất sau đám cây.
07. 暮 mộ /mù/ = chiều tối, lúc mặt trời sắp lặn. Bộ nhật 日. Vốn viết 莫 (hình mặt trời khuất sau đám cây cỏ), bị mượn mất nên đặt chữ mới.
日暮 trời chiều. Mộ niên = tuổi xế chiều, tuổi già
08. 摸 mạc /mō/ = sờ mó. Bộ thủ 手. HT, T: mạc 莫 (chớ).
09. 豕 thỉ /shǐ/ = con heo. Bộ thủ. TH. .
10. 象 tượng /xiàng/ = con voi; phỏng theo. Bộ thỉ 豕. TH. .
Tượng hình = phỏng theo hình dạng vật (mà vẽ ra), một trong 6 phép tạo chữ Hán (lục thư).
]
Comments
Post a Comment