Bài 12. bất học vô thuật

 

12. 不學無術



不學無術。博學多聞。
不学无术。 博学多闻。
Bất học vô thuật. Bác học đa văn. /bù xué wú shù. bó xué duō wén/
博學 bác học = học rộng; 多聞 đa văn = nghe nhiều. Xưa sách vở hiếm hoi, học tập chủ yếu nghe qua lời thầy giảng. nên nghe nhiều cũng đồng nghĩa với hiểu biết nhiều.
不學無術 bất học vô thuật nghĩa không học thì không biết cách làm, nhưng hiện nay thường được dùng để chỉ người không có học vấn và kĩ năng, tài cán gì, trái với bác học đa văn = Học rộng hiểu biết nhiều.

HỌC: 朮術(术)用甫寸尃博耳門戶聞。

01. 朮 truật /shù/ = tên một loại cây thuốc. Bộ mộc 木. TH. Hình một loại cây thuốc.
白朮 tên một vị thuốc bắc (bạch truật).

02. 術 (术) thuật /shù/ = cách thức. Bộ hành 行. HT, T: truật 术 + H: hành 行. Nghĩa gốc là lối đi trong xóm ấp.
Tướng thuật = thuật xem tướng. Thuật số = phép tính toán để biết số mạng. 手術 thủ thuật, cách thức làm gì. Thuật trong Nghệ thuật, học thuật cũng là chữ thuật này.

03. 用dụng /yòng/ = đồ dùng; dùng, sai khiến. Bộ thủ. TH, nghĩa gốc là cái thùng dùng đựng đồ, mở rộng nghĩa thành dùng.
大用 rất hữu dụng, trọng dụng. Gia dụng = dùng trong nhà.

04. 甫 phủ /fŭ/ = ông lão. Bộ 用 dụng. Giáp cốt văn vẽ hình cây lúa vừa mới mọc trên đám ruộng, nghĩa gốc là vừa mới. Kim văn thêm chữ phụ 父 ở trên để chỉ âm, và thêm nghĩa ông lão. Đến lệ thư thì hình chữ có dạng hiện tại.
Ni Phủ = đức Khổng Tử. Ngư phủ = ông câu.

05. 寸 thốn /cùn/ = tấc. Bộ thủ. Giáp cốt văn vẽ hình bàn tay với gạch nhỏ đánh dấu trên cổ tay. Xưa khoảng cách từ cườm tay đến vị trí ấy được lấy dùng làm đơn vị, gọi là một thốn, khoảng 3cm.
三寸 ba tấc. 一寸心 một tấc lòng.

06. 尃 phu /fū/ = truyền rộng khắp. Bộ thốn 寸. HT, H: 寸 (hình bàn tay) + T: phủ 甫 (ông lão).

07. 博 bác /bó/ = rộng; đánh bạc. Bộ 十 thập. HY. Thập 十 (biểu thị ý rộng khắp) + phu 尃 : (truyền ra).
博學 người học rộng.
Đố chữ: Ông lão chỉ một tấc cao, Mười phương bài bạc nơi nào cũng đi.

08. 耳 nhĩ /ĕr/ = cái tai. Bộ thủ. TH .
Đỉnh nhỉ = quai vạc. Nhĩ phòng = phòng xép hai bên hông nhà. 忠言逆耳 Trung ngôn nghịch nhĩ = lời thẳng chối tai.

09. 門 (门) môn /mén/ = cửa. Bộ thủ. Hình cái cửa có hai cánh.
耳門 của ngách. Môn đệ = học trò (theo /cửa/ thầy nào).

10. 戶 hộ /hù/ = cửa; nhà, gia đình. Bộ thủ. Tượng hình cái cửa loại một cánh.
戶口 số người trong một nhà. 門户 chỉ gia thế.

11. 聞 (闻) văn /wén/ = nghe; hiểu biết. Bộ 耳 nhĩ. HT, T: môn 門 cửa.
博聞 hiểu biết rộng.
Để nhớ: Tai 耳là cửa 門 nhận âm thanh để nghe.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị