Bài 11. Đạo tuy nhĩ

 

11.           道雖邇



道雖邇,不行不至;事雖小,不為不成。
道虽迩,不行不至;事虽小,不为不成。
Đạo tuy nhĩ, bất hành bất chí; sự tuy tiểu, bất vi bất thành.
= Đường tuy gần, không đi không đến; việc tuy nhỏ, không làm không xong.

Câu trích trong sách Tuân tử, thiên Tu thân.
Tuân tử (313 – 238 TCN): nhà Nho sống vào thời Chiến quốc bên Tàu, cùng thời với Mạnh tử, nổi tiếng với chủ trương "nhân chi sơ tính bản ác", ngược với Mạnh tử "nhân chi sơ tính bản thiện" (con người vốn tính thiện. Ông là thầy của Hàn Phi tử, Lí Tư hai nhà Pháp gia nổi tiếng.

Học: 首[𦣻]道唯雖(虽)爾(尔)邇(迩)至。

01. 首[𦣻] thủ /shŏu/ = đầu. Xưa viết 𦣻. TH cái đầu thú (Giáp cốt văn giống chữ hiệt 頁). Chữ khải首 chỉ giữ lại hình đám tóc và cái mũi.
元首 người đứng đầu. Thủ đô = thành phố trung tâm chính trị một nước. 回首quay đầu; nhớ lại. Hữu thủ = bên phải. Đông thủ = bên phía đông.

02. 道 đạo /dào/ = đường. Bộ sước 辵. HY. 辵 đi + thủ 首 đầu, chỉ sự lãnh đạo. Nghĩa gốc là dẫn đường.
一道 một đường. 天道 đạo trời. Địa đạo = đường ngầm dưới đất. 孝道 đạo hiếu.

03. 唯 duy /wéi/ = chỉ. Bộ 口 khẩu. HT, T: chuy 隹 chim.
唯一 chỉ một. 唯己 chỉ biết mình. 唯心, 唯我 tên các trường phái triết học.

04. 雖 (虽) tuy /suī/ = tuy, dù. Bộ 隹 chuy. HT, T: duy 唯; hình: 虫. Nghĩa gốc là tên một loài côn trùng.

05. 爾 (尔) nhĩ /ĕr/ = mày, ngươi. Bộ 爻 hào. GT. Vốn TH cái khung cửi, nghĩa gốc là khung cửi.

06. 邇 (迩) nhĩ / ĕr / = đến gần; chỗ gần. Bộ sước 辵. HT, T: nhĩ 爾 mày.

07. 至 chí /zhì/ = đến. Bộ thủ. TH. Giáp cốt văn là hình mũi tên chạm đích.

Comments

Popular posts from this blog

Bài 83. Thu tứ. Trương Tịch

Bài 40. Phú quý bất năng dâm.

Bài 41. Bần cư náo thị