Bài 10. Thế thượng vô nan sự.
10. 世上無難事
世上無難事, 人心自不堅。
世上无难事, 人心自不坚。
Thế thượng vô nan sự. Nhân tâm tự bất kiên.
= Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền.
Nguyễn Bá Học (1857 – 1921) có lẽ lấy ý từ hai câu thơ này khi viết trong Lời
khuyên học trò: Đường đi khó không khó vì
ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng gười ngại núi e sông.
Đây vốn là hai câu của
một bài thơ trong Ấu học ngũ ngôn thi, một tập sách dùng dạy cho con nít xưa.
Học. 世火無(无) 舛舞自臣賢(贤)堅(坚)。
01.
世 thế /shi/ = đời. Bộ 一 nhất.
下世
xuống trần. Thế hệ = đời nọ
đến đời kia. Thế gia = nhà nhiều
đời làm quan. 世行 ( viết tắt thế giới ngân hàng) World Bank (WB).
02.
火 hỏa /huǒ/ = lửa. Bộ thủ. BT: 灬 (thường gọi
là bốn chấm hỏa). TH. Hình ngọn lửa.
Cứu hỏa = chữa cháy. Hỏa tiển = tên lửa. Hỏa tốc = khẩn cấp. Hỏa dược = thuốc súng
03.
無 (无) vô /wú/ = không. Bộ hỏa 火.
Vô lực = không có sức. 無心
không để lòng vào, vô tư lự. Vô hậu = không con nối dõi. Vô số = rất nhiều.
04.
舛 suyễn /chuăn/ = tên bộ thủ, tượng
hình hai bàn chân.
05.
舞 vũ
/wǔ/ = nhảy múa. Bộ suyễn舛. Vốn viết 無, bị mượn
(thành chữ vô無 không) nên tạo chữ mới.
Vũ văn = múa chữ, dùng văn chương mà
điên đảo thị phi. Vũ nữ = gái nhảy.
06.
自
tự /zì/
= tự mình; từ. Bộ thủ. TH. Hình ngón tay chỉ vào mũi; nghĩa gốc là cái mũi. Mượn để chỉ mình, của mình, chính mình. Mở rộng
nghĩa là chỗ khởi đầu, làm giới từ với
nghĩa từ, do .. Nghĩa cái mũi về sau đặt chữ mới.
自學 tự học. Tự giác = tự mình biết lấy. 自足 tự cung ứng đầy đủ cho nhu cầu của
mình. 自己 chính
mình. Tự cổ dĩ lai = từ xưa tới nay.
07.
臣 thần /chén/ = bầy tôi.
Thần thiếp = kẻ hầu (nam gọi là thần,
nữ gọi là thiếp); phụ nữ tự xưng với vua chúa.
08.
賢 (贤) hiền /xián/ = tốt, hiền. Bộ 貝 bối. Nguyên viết 臤: Có người
giúp việc臣 phụ một tay又 thì tốt.
Sau thêm bộ bối 貝, ý là có thêm tiền tài thì càng tốt.
賢臣 bề tôi tài đức. Hiền
huynh, hiền đệ = tiếng lịch sự gọi (người tuổi đáng là) anh, em trai.
09.
堅 (坚) kiên /jiān/ = cứng, chắc. Bộ 土 thổ. HT,
âm hiền 臤 (hiền 賢, viết thiếu).
Comments
Post a Comment