123. Chung nam vọng dư tuyết. Tổ Vịnh
123. 終南望餘雪
終南陰嶺秀,積雪浮雲端。林表明霽色,城中增暮寒。
作者: 祖詠(699~746), 唐代詩人,洛陽(今河南洛陽)人。少有文名,擅長詩歌創作。與王維友善。開元十二年(724),進士及第,入仕,後歸隱汝水一帶。其詩多宣揚隱逸生活。明人輯有《祖詠集》。
Học: 領(领)嶺秀孚浮表霽兔逸活輯(辑)。
01. 領 lĩnh /lǐng/ = cổ; nhận. Cũng đọc lãnh. Bộ hiệt 頁. HT, T: lịnh 令 ra lệnh.
Nghĩa gốc là cái cổ. 衣領 cổ áo, 領巾 khăn quàng cổ. 文章浮泛 văn chương không thiết thực.
Rộng ra, 領 dùng chỉ cổ áo, và cả chiếc áo. 上衣一領 một chiếc áo (thượng y = áo cánh, áo khoác). Cổ là bộ phận quan trọng của cái áo, móc áo, rũ áo thì ta cầm vào đấy; nên 領 mở rộng nghĩa chỉ sự quan trọng. 要領 yếu lĩnh = cái cốt lõi, quan trọng nhất của sự việc. Người coi sóc một bộ phận thì gọi là 領袖 lĩnh tụ (tụ 袖 tay áo), 領 trong các từ ghép sau cũng mang nét nghĩa ấy: 領道, 最高領道人 người lãnh đạo cao nhất, 頭領, 首領, 本領, 將領, 領兵.領事, 總領事 Tổng lãnh sự viên chức ngoại giao đại diện cho chính phủ của mình ở nước ngoài để lo cho kiều dân của mình.
Với nghĩa nhận, lãnh thì có 佔領 chiếm giữ. 領教 nhận sự chỉ dạy. 心領 dùng tấm lòng mà nhận. 領地 vùng đất riêng (có do vua ban, khai phá, ..). 領土, 領海 phần đất, biển của một nước.
02. 嶺 lĩnh /lǐng/ = dải núi dài liên tiếp nhau. Bộ sơn 山. HT, T: lĩnh 領 cái cổ; nhận.
03. 秀 tú [xiù] = hoa; ra hoa; đẹp, giỏi. Bộ hòa 禾 lúa. HY, 乃 hình bông lúa. Nghĩa gốc là bông hoa các loại lúa.
04. 孚 phu /fú/ = ấp con; bảo vệ. Bộ子 tử. HY: Trảo 爫 tay + tử 子 con.
05. 浮 phù /fú/ = nổi. Bộ 氵 thủy. HT, T: phu 孚 ấp con.
Phiêu phù = trôi nổi. 浮言 lời vô căn cứ.
06. 表 biểu /biăo/ = áo khoác ngoài; cái bày tỏ ra ngoài. Bộ y 衣. Trên 亠 và dưới 𧘇 hợp thành y 衣 áo; giữa vốn là mao 毛 lông. Nghĩa gốc là áo lông khoác ngoài.
手表 đồng hồ đeo tay. 表兄弟 anh em con cô, cậu (biểu = bà con bên ngoại). 萬世師表 bậc thầy mẫu mực muôn đời. Thống kế biểu = bảng thống kê. 表皮 lớp da ngoài. 進表dâng biểu (cho vua).
07. 霽 (霁) tễ [jì] = (động) tạnh; (tính) sáng trong. Bộ vũ 雨. HT, T: tề 齊 (齐) ngang, bằng.
08. 兔 thố /tù/ = con thỏ. Bộ nhân 儿. TH con thỏ.
09. 逸 dật /yì/ = trốn, xổng; phóng túng. Bộ sước 辵. HY. thố 兔 thỏ, con vật chạy trốn giỏi.
安逸 yên vui an nhàn.
Đồng âm: 佚 mất; buông thả.
10. 活 hoạt /huó, guō/ = sống; linh động; còn sống. Bộ 水 thủy. HT. Vốn viết 𣴠, trong đó 𠯑 /guā/ một dị thể của chữ thiệt 舌, làm thanh bàng. Nghĩa gốc là tiếng nước chảy.
活魚 cá sống. 活動 vận động. 生活 phiếm chỉ tình huống, cảnh ngộ ăn uống, chỗ ở, v.v.
Để nhớ. thủy水 nước + thiệt 舌 lưỡi, cả hai đều rất linh động.
11. 輯(辑) tập [jí] = (động) ghép gỗ đóng xe cho khớp; thu thập rồi sửa lại cho đúng; (lượng từ) tập, quyển. Bộ xa 車. HT, T: thấp 咠 (ghé tai nói nhỏ, chữ ít gặp).
編輯 viết/sửa sách, bài báo. 編輯員 người giữ việc viết bài vở cho đài, báo.
Đồng âm: 習(习) tập tành. 集 tụ tập; tập sách.
詞語註釋
- 終南:終南山,在唐京城長安(今陝西西安)南面六十里處。Chung Nam: Núi Chung nam, nằm cách 60 dặm phía nam kinh thành Trường An (nay là Tây An tỉnh Thiểm Tây). Người ta chúc 壽比南山 Thọ tỉ Nam sơn, là nói đến núi này.
- 餘雪:指未融化之雪。Dư tuyết: chỉ tuyết chưa tan.
- 陰嶺:北面的山嶺,背向太陽,故曰陰。Âm lĩnh: phía bắc dãy núi, lưng quay về phía mặt trời, nên gọi là âm.
- 雲端 vân đoan: tảng mây, đám mây, vầng mây, tầng mây.
- 林表:林外。Lâm biểu: bìa rừng. 霽 [jì]:Tễ: sau khi mưa, tuyết khí trời tạnh lại, trong.
- 暮寒: Mộ hàn: khí lạnh lúc trời gần tối.
- 友善 hữu thiện: kết bạn thân thiết. Vương Duy có viết một bài thơ ngũ ngôn cổ phong dài tặng Tổ Vịnh.
- 及第: 中選, 亦稱登第、登科。中國古代科舉用語。及第 cập đệ: trúng tuyển, cũng gọi đăng đệ, đăng khoa. Đời Đường, 進士及第 chỉ người đỗ tiến sĩ; đến đời Minh, Thanh進士及第 chỉ ba người đỗ đầu kì thi Điện (trạng nguyên, bảng nhãn và thám hoa), số còn lại có tên trên bảng thứ hai thì gọi là “Tiến sĩ xuất thân” và có tên trên bảng thứ ba thì gọi là “Đồng tiến sĩ xuất thân”.
- 後歸隱汝水一帶 sau về ở ẩn vùng Nhữ Thủy. 一帶 nhất đái = một dải, vùng.
- 明人 người đời Minh.
Giản: 终南望余雪。
终南阴岭秀,积雪浮云端。林表明霁色,城中增暮寒。
作者: 祖咏(699~746), 唐代诗人,洛阳(今河南洛阳)人。少有文名,擅长诗歌创作。与王维友善。开元十二年(724),进士及第,入仕,后归隐汝水一带。其诗多宣扬隐逸生活。明人辑有《祖咏集》。
Âm: Chung Nam vọng dư tuyết. Chung Nam âm lĩnh tú, tích tuyết phù vân đoan. Lâm biểu minh tễ sắc, thành trung tăng mộ hàn.
Tác giả: Tổ Vịnh, Đường đại thi nhân, Lạc Dương (kim thuộc Hà Nam) nhân. Dữ Vương Duy hữu thiện. Khai Nguyên thập nhị niên (724) tiến sĩ cập đệ, nhập sĩ, hậu quy ẩn Nhữ Thủy nhất đái. Kì thi đa tuyên dương ẩn dật sinh hoạt. Minh nhân tập hữu “Tổ Vịnh tập”.
Nghĩa: Núi Chung nam ngắm tuyết đọng. Sườn bắc núi Chung Nam đẹp, tuyết đọng như đám mây trôi. Ngoài bìa rừng trời quang, trong thành chiều thêm lạnh.
Chú: Theo “Đường thi kí sự” Tổ Vịnh thời trẻ đến Trường An ứng thí, đề thi là “終南望餘雪”. Yêu cầu thí sinh làm một bài thi ngũ ngôn trường luật 12 câu sáu vần. Tổ Vịnh sau khi xem xong đề thi, viết xong bốn câu như trên rồi ngừng bút. Ông cảm thấy chỉ bốn câu ấy là biểu đạt hoàn chỉnh, nếu viết thêm cho đủ thể thơ ngũ ngôn 12 câu 6 vần như khảo quan yêu cầu thì giống như vẽ rắn thêm chân. Khảo quan bấy giờ khuyên ông làm thêm, nhưng ông kiên trì quan điểm của mình, vị khảo quan rất là mất hứng. Kết quả Tổ Vịnh chưa được lấy đậu kì thi ấy.
Tạm dịch
Chung Nam sau núi đẹp,
Tuyết đọng áng mây nằm.
Ngoài rừng trời ửng sáng,
Trong thành chiều rét căm.
Comments
Post a Comment